vanban.org

Điều 11. Chi phụ cấp đại biểu HĐND kiêm nhiệm chức danh của HĐND — Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/11/2016
Quảng Bình Ban hành 18/10/2011 Hiệu lực 28/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 19/2011/NQ-HĐND
03/11/201608/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 28/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi phụ cấp đại biểu HĐND kiêm nhiệm chức danh của HĐND

Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ trong Đảng, Nhà nước, đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo Thường trực HĐND, các ban của HĐND được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng cụ thể như sau:

1. Thường trực HĐND: Mức phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

2. Trưởng các Ban của HĐND

- Cấp tỉnh được hưởng phụ cấp bằng 0,4 mức lương tối thiểu chung hiện hành.

- Cấp huyện được hưởng phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu chung hiện hành.

3.  Phó các Ban của HĐND

- Cấp tỉnh được hưởng phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu chung hiện hành.

- Cấp huyện được hưởng phụ cấp bằng 0,2 mức lương tối thiểu chung hiện hành.

4. Thành viên các Ban HĐND

- Cấp tỉnh được hưởng phụ cấp bằng 0,2 mức lương tối thiểu chung hiện hành.

- Cấp huyện được hưởng phụ cấp bằng 0,15 mức lương tối thiểu chung hiện hành.

5. Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND

- Cấp tỉnh được hưởng phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu chung hiện hành.

- Cấp huyện được hưởng phụ cấp bằng 0,25 mức lương tối thiểu chung hiện hành.

- Cấp xã được hưởng phụ cấp bằng 0,2 mức lương tối thiểu chung hiện hành.

Trong trường hợp đại biểu HĐND kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau chỉ được tính hưởng một mức phụ cấp và ở mức cao nhất.