Điều 1. Quy định mức học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà kể từ năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:
1- Mức thu học phí
Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh
| Số TT | NỘI DUNG | Nhà trẻ | Mẫu giáo | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| I | Thành thị | ||||
| 1 | Các trường trên địa bàn các phường thuộc thành phố | ||||
| - Các trường mầm non: Tân Trào; Hoa Mai; Phan Thiết; Hoa Sen | 170.000 | 150.000 | |||
| - Các trường mầm non: Sao Mai; Nông Tiến; Hưng Thành; Tân Hà | 120.000 | 100.000 | |||
| - Trường THCS Lê Quý Đôn | 80.000 | ||||
| - Trường THCS khác | 50.000 | ||||
| - Trường THPT chuyên | 120.000 | ||||
| - Trường THPT Tân Trào | 70.000 | ||||
| - Trường THPT Ỷ La | 60.000 | ||||
| 2 | Các trường trên địa bàn Thị trấn thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố | 65.000 | 60.000 | 40.000 | 50.000 |
| II | Nông thôn | ||||
| Các trường trên địa bàn các xã khu vực I thuộc huyện | 40.000 | 35.000 | 25.000 | 30.000 | |
| III | Miền núi | ||||
| 1 | Các trường trên địa bàn các xã khu vực II thuộc huyện | 30.000 | 25.000 | 15.000 | 20.000 |
| 2 | Các trường trên địa bàn các xã khu vực III thuộc huyện | 25.000 | 20.000 | 10.000 | 15.000 |
Mức thu học phí đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông được thu theo mức thu học phí theo chương trình phổ thông đại trà trên cùng địa bàn.
2- Về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo -Tài Chính - Lao động Thương binh và Xã hội.
3- Cơ chế quản lý và sử dụng học phí
3.1- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu gia đình hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm.
3.2- Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước theo cơ chế quản lý tài chính hiện hành. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
3.3- Sử dụng học phí:
- Đối với các trường chưa thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 30% để chi phí cho công tác thu và được thực hiện ghi thu, ghi chi theo chế độ tài chính hiện hành.
- Đối với các trường thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, các nhà trẻ, trường mẫu giáo được sử dụng 100% số thu học phí để cân đối nhiệm vụ chi cho các hoạt động giáo dục thường xuyên của nhà trường và được thực hiện ghi thu, ghi chi 100% số thu học phí theo chế độ tài chính hiện hành.