vanban.org

Điều 1. Quy định mức học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà kể từ năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: — Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 27/12/2010 Hiệu lực 06/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 · 01/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND Về việc Quy định mức học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà kể từ năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 19/2010/NQ-HĐND
28/07/201204/2012/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 06/01/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà kể từ năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:

1- Mức thu học phí

Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh

Số TTNỘI DUNGNhà trẻMẫu giáoTrung học cơ sởTrung học phổ thông
IThành thị
1Các trường trên địa bàn các phường thuộc thành phố
- Các trường mầm non: Tân Trào; Hoa Mai; Phan Thiết; Hoa Sen170.000150.000
- Các trường mầm non: Sao Mai; Nông Tiến; Hưng Thành; Tân Hà120.000100.000
- Trường THCS Lê Quý Đôn80.000
- Trường THCS khác50.000
- Trường THPT chuyên120.000
- Trường THPT Tân Trào70.000
- Trường THPT Ỷ La60.000
2Các trường trên địa bàn Thị trấn thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố65.00060.00040.00050.000
IINông thôn
Các trường trên địa bàn các xã khu vực I thuộc huyện40.00035.00025.00030.000
IIIMiền núi
1Các trường trên địa bàn các xã khu vực II thuộc huyện30.00025.00015.00020.000
2Các trường trên địa bàn các xã khu vực III thuộc huyện25.00020.00010.00015.000

Mức thu học phí đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông được thu theo mức thu học phí theo chương trình phổ thông đại trà trên cùng địa bàn.

2- Về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo -Tài Chính - Lao động Thương binh và Xã hội.

3- Cơ chế quản lý và sử dụng học phí

3.1- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu gia đình hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm.

3.2- Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước theo cơ chế quản lý tài chính hiện hành. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.

3.3- Sử dụng học phí:

- Đối với các trường chưa thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 30% để chi phí cho công tác thu và được thực hiện ghi thu, ghi chi theo chế độ tài chính hiện hành.

- Đối với các trường thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, các nhà trẻ, trường mẫu giáo được sử dụng 100% số thu học phí để cân đối nhiệm vụ chi cho các hoạt động giáo dục thường xuyên của nhà trường và được thực hiện ghi thu, ghi chi 100% số thu học phí theo chế độ tài chính hiện hành.