vanban.org

Điều 2. Thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 với những nội dung chính như sau: — Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 09/12/2010 Hiệu lực 19/12/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu đề án: Quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 được thiết kế các sơ đồ phát triển điện lực để lưới điện tỉnh Bến Tre có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Phụ tải điện: Giai đoạn 2011-2015, công suất cực đại Pmax=256,5 MW; điện thương phẩm 1.304 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 19,5%, trong đó: điện phục vụ công nghiệp - xây dựng tăng 32%/năm; quản lý, tiêu dùng dân cư tăng 10,2%/năm, điện thương phẩm bình quân đầu người là 915 kWh/người/năm. Tỷ lệ hộ sử dụng điện đến năm 2015 đạt 99%. 

Giai đoạn 2016-2020, công suất cực đại ước đạt Pmax=503 MW, điện thương phẩm 2.737 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 16%/năm.

3. Khối lượng đầu tư:

3.1. Lưới truyền tải:

a) Giai đoạn 2011-2015:

- Đường dây và trạm 220 kV: xây dựng mới và cải tạo đường dây tổng chiều dài 77km; xây dựng mới một trạm biến áp tổng dung lượng 1x125MVA.

- Đường dây và trạm 110 kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 73,1km; xây dựng mới và cải tạo các trạm biến áp với tổng dung lượng 281 MVA.

b) Giai đoạn 2016-2020:

- Đường dây và trạm 220 kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 18km; xây dựng mới một trạm biến áp tổng dung lượng 2x125 MVA; cải tạo lắp máy 2 cho một trạm biến áp với dung lượng 125 MVA. 

- Đường dây và trạm 110 kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 110kV 55km; cải tạo lắp máy 2 cho 05 trạm với tổng dung lượng 208 MVA.

3.2. Lưới phân phối:

a) Giai đoạn 2011-2015:

- Đường dây và trạm 22 kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 431 km; xây dựng mới và cải tạo biến áp 22/0,4 kV tổng dung lượng 88.124 kVA. 

- Đường dây hạ thế: xây dựng mới với tổng chiều dài: 1.834km và lắp đặt 29.017 công tơ.

b) Giai đoạn 2016-2020:

- Đường dây và trạm 22 kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 133 km; xây dựng mới và cải tạo nâng công suất biến áp 22/0,4 kV tổng dung lượng 102.572 kVA. 

- Đường hạ thế: xây dựng mới với tổng chiều dài 1.735km và lắp đặt 20.446 công tơ.

3.3. Năng lượng tái tạo:

Tiếp tục thực hiện kêu gọi đầu tư:

- Nhà máy phong điện Bình Đại, công suất 30 MW, vốn đầu tư 60 triệu USD. 

- Nhà máy phong điện Ba Tri, công suất 30 MW, vốn đầu tư 60 triệu USD. 

- Nhà máy phong điện Thạnh Phú, công suất 30 MW, vốn đầu tư 60 triệu USD.

4. Vốn đầu tư:

- Giai đoạn 2011-2015: tổng vốn đầu tư cần huy động là 1.334,30 tỷ đồng. Trong đó: 

+ Vốn đầu tư lưới điện truyền tải: 352,393 tỷ đồng (ba trăm năm mươi hai tỷ, ba trăm chín mươi ba triệu đồng).

+ Vốn đầu tư lưới điện trung thế và hạ thế: 981,911 tỷ đồng (chín trăm tám mươi mốt tỷ, chín trăm mười một triệu đồng).

- Nguồn vốn: vốn ngành điện và các thành phần kinh tế khác.