vanban.org

Điều 1. Thống nhất việc thành lập Phòng Dân tộc cấp huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đối với các huyện, thị xã đạt tiêu chí theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, cụ thể như sau: — Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2024/NQ-HĐND · 18/07/2024
An Giang Ban hành 09/12/2010 Hiệu lực 19/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND Thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện · 19/2010/NQ-HĐND
28/07/202406/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 19/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất việc thành lập Phòng Dân tộc cấp huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đối với các huyện, thị xã đạt tiêu chí theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, cụ thể như sau:

1. Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đạt tiêu chí có ít nhất 5.000 (năm nghìn) người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển, bao gồm các huyện: Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú, Châu Thành, Thoại Sơn và thị xã Tân Châu.

   2. Phòng Dân tộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đạt tiêu chí có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại, gồm: thị xã Châu Đốc.