vanban.org

Điều 1 . Thông qua quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, tổ dân phố, cụ thể như sau: — Nghị quyết 189/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2014 Thay thế: 105/2014/NQ-HĐND · 11/07/2014
Lai Châu Ban hành 09/12/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 12 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 69/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 69/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh số lượng, mức phụ cấp, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 14/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 105/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND Về việc Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố · 189/2010/NQ-HĐND
21/07/2014105/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2011Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND V/v Ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 177/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 189/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Thông qua quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, tổ dân phố, cụ thể như sau:

I. VỀ CHỨC DANH:

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, gồm:

1.1. Trưởng Ban tổ chức đảng;

1.2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

1.3. Trưởng Ban tuyên giáo;

1.4. Văn phòng Đảng uỷ;

1.5. Phó trưởng công an (chỉ bố trí ở những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

1.6. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

1.7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

1.8. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;

1.9. Phụ trách Đài truyền thanh;

1.10. Quản lý nhà văn hoá;

l.11. Phó chủ tịch Uỷ ban mặt trật tổ quốc;

1.12. Phó bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

1.13. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

1.14. Phó chủ tịch Hội nông dân;

1.15. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;

1.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

1.17. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

1.18. Nhân viên thú y xã;

1.19. Khuyến nông viên;

2.  Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, gồm:

2.1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

2.3. Công an viên thôn, bản;

2.4. Nhân viên y tế thôn, bản;

2.5. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

2.6. Cộng tác viên khuyến nông;

II. VỀ SỐ LƯỢNG:

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

1.1.  Xã loại 1: Bố trí không quá 19 người;

1.2.  Xã loại 2: Bố trí không quá 18 người;

1.3.  Xã loại 3: Bố trí không quá 17 người;

 - Chức danh khuyến nông viên được bố trí 02 người.

- Tuỳ điều kiện cụ thể các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cho phù hợp và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.

2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố:

 Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí tối đa nhưng không quá 6 người, theo các chức danh đã quy định.

III. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ.

A. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng.

Đối tượng được hưởng phụ cấp Hệ số Thành tiền theo mức lương tối thiểu (730.000đ)
 1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
* Khối Đảng.

1. Trưởng Ban tổ chức đảng;

2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

3. Trưởng Ban tuyên giáo;

4. Văn phòng Đảng uỷ;

0,5

0,5

0,5

0,35

365.000

365.000

365.000

255.500

* Khối chính quyền.

1. Phó trưởng công an;

2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

3. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

4. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;

5. Phụ trách đài truyền thanh;

6. Quản lý nhà văn hoá;

7. Nhân viên thú y xã.

8. Khuyến nông viên.

1,0

1,0

0,35

1,0

0,35

0,35

1,0

1,0

730.000

730.000

255.500

730.000

255.500

255.500

730.000

730.000

* Khối Mặt trận và các đoàn thể.

1.  Phó chủ tịch Uỷ ban mặt trật tổ quốc;

2. Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

3. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

4. Phó chủ tịch Hội nông dân;

5. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;

6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

0,7

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

511.000

365.000

365.000

365.000

365.000

365.000

365.000

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố.

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

3. Công an viên thôn, bản;

4. Nhân viên y tế thôn, bản;

5. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

6. Cộng tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án)

0,7

0,7

0,35

0,5

0,2

0,5

511.000

511.000

255.500

365.000

146.000

365.000

Trên cơ sở mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố quy định trên, khi mức lương tối thiểu được Nhà nước điều chỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

B. Nguồn kinh phí.

Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn trên cơ sở định mức phân bổ.

IV. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM.

- Cán bộ, công chức xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được phân công kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.