vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020, những nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 188/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 188/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020, những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có theo mục tiêu quy hoạch và quy chế quản lý của từng loại rừng; nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị của từng loại rừng; duy trì độ che phủ rừng 29,76% góp phần đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu, điều hòa nguồn nước, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học của rừng; góp phần ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và xây dựng nông thôn mới ở địa phương.

2. Nội dung Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2016 - 2020

a) Quản lý bảo vệ rừng

- Bảo vệ chặt chẽ, phòng chống cháy an toàn 166.555 ha diện tích rừng hiện có, gồm: Rừng tự nhiên 120.894 ha, rừng trồng 45.661 ha.

- Khoán bảo vệ rừng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 14.551 ha/năm, gồm rừng tự nhiên đặc dụng 5.868 ha/năm; rừng trồng phòng hộ cho các hộ gia đình, cộng đồng là 8.683 ha/năm; chi trả dịch vụ môi trường rừng 153.000 ha/năm.

- Tiếp tục thực hiện việc giao khoán 1.498 ha đất rừng trồng sản xuất; rà soát, điều chỉnh bổ sung hợp đồng giao khoán thuộc quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng.

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo vệ rừng, cụ thể:

+ Xây dựng: 03 trụ sở, 15 trạm kiểm lâm, 03 phân trường, 06 trạm bảo vệ rừng.

+ Sửa chữa, nâng cấp: 05 phân trường, 06 trạm bảo vệ rừng.

+ Làm mới đường lâm nghiệp 215 km; duy tu, sửa chữa 27,8 km đường tuần tra bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.

b) Phòng cháy, chữa cháy rừng

- Nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng và hiệu lực của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; không để xảy ra cháy lớn rừng.

- Làm đường băng cản lửa 16.828 ha; xây dựng 09 chòi canh lửa; xây mới 04 công trình chứa nước phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; trang bị 09 xe ô tô phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.

c) Phát triển rừng

- Trồng rừng mới 1.366 ha, gồm: Rừng đặc dụng 1.045 ha, rừng phòng hộ 321 ha; trồng lại rừng sau khai thác: 6.294 ha; chăm sóc rừng trồng: 20.415 ha, gồm: Chăm sóc rừng đặc dụng 1.550 ha, rừng phòng hộ 3.255 ha và rừng sản xuất 15.610 ha; trồng cây phân tán: 2,4 triệu cây.

- Cải tạo, chuyển hóa nâng cao chất lượng rừng 4.862 ha, gồm: Rừng đặc dụng 245 ha, rừng phòng hộ 1.618 ha, rừng sản xuất 2.999 ha;

- Nuôi dưỡng rừng: 1.505 ha, gồm: Rừng trồng ngập mặn phòng hộ 1.000 ha, rừng tự nhiên phòng hộ 505 ha.

- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.014 ha, gồm: Rừng đặc dụng 872 ha, rừng phòng hộ 142 ha.

d) Khai thác lâm sản: Khai thác 6.168 ha rừng trồng; khai thác cây phụ trợ rừng trồng phòng hộ 2.498 ha; khai thác lâm sản ngoài gỗ từ rừng tự nhiên và 11.200 ha rừng trồng có cây đặc sản.

đ) Các chương trình, dự án, đề án: Dự án khẩn cấp bảo tồn voi tỉnh Đồng Nai; dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ núi Chứa Chan; đề án bảo vệ rừng bền vững gắn liền với ổn định dân cư làm nghề rừng; đề án nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về lâm nghiệp; phương án kiểm kê rừng; dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng; dự án nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng Kiểm lâm tỉnh; dự án xây dựng mô hình trồng rừng kinh doanh gỗ lớn liên kết theo chuỗi giá trị trong lâm nghiệp; dự án thí điểm mô hình trồng rừng thích ứng với biến đổi khí hậu.

3. Nhu cầu vốn đầu tư bảo vệ phát triển rừng 2016 - 2020

Tổng nguồn vốn đầu tư: 754.542 triệu đồng, trong đó:

a) Phân theo tiến độ:

- Năm 2016: 180.891 triệu đồng (chiếm 23,8% tổng vốn đầu tư).

- Năm 2017: 167.785 triệu đồng (chiếm 22,5% tổng vốn đầu tư).

- Năm 2018: 142.609 triệu đồng (chiếm 18,8% tổng vốn đầu tư).

- Năm 2019: 139.880 triệu đồng (chiếm 18,5% tổng vốn đầu tư).

- Năm 2020: 123.377 triệu đồng (chiếm 16,4% tổng vốn đầu tư).

b) Phân theo nguồn vốn:

- Vốn ngân sách Trung ương: 173.091 triệu đồng (chiếm 22,9%).

- Vốn ngân sách địa phương: 255.970 triệu đồng (chiếm 33,9%).

+ Vốn đầu tư phát triển: 89.263 triệu đồng.

+ Vốn sự nghiệp lâm nghiệp: 164.468 triệu đồng.

- Các nguồn vốn khác: 325.481 triệu đồng (chiếm 43,2% vốn đầu tư).

4. Tổng các nguồn thu: 74.634 triệu đồng, bao gồm: Thu từ tiền bán lâm sản khai thác 8.700 triệu đồng; thu từ dịch vụ môi trường rừng 46.183 triệu đồng; thu từ tiền trồng rừng thay thế 19.751 triệu đồng.