vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí dự án đầu tư đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), như sau: — Nghị quyết 187/2015/NQ-HĐND

Đồng Nai Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 187/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí dự án đầu tư đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), như sau:

1. Vị trí trạm thu phí: Tại Km1+300, phạm vi từ Km1+250 đến Km1+350 trên tuyến đường 319 nối dài.

2. Mức thu phí

a) Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ lưu thông trên tuyến đường đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc TP.  Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây tại xã Phước Thiền, huyện Nhơn Trạch và thị trấn Long Thành, huyện Long Thành.

b) Người nộp phí: Người (Việt Nam hoặc nước ngoài) trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí đường bộ nêu tại Điểm a, Khoản 2 Điều này phải trả phí sử dụng đường bộ khi đi qua trạm thu phí của dự án.

c) Các trường hợp được miễn thu phí

Được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm: Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân; xe ô tô của lực lượng Công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc”; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe hai bánh gắn máy; xe ba bánh gắn máy; xe làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm; xe đưa tang; xe có hộ tống, dẫn đường.

d) Phương thức thu phí: Thu tại trạm đầu vào hoặc trạm đầu ra với giá vé cho một lượt qua trạm và có giá trị trong ngày.

đ) Mức thu phí

- Mức giá thu phí từ năm 2017 đến năm 2019:

Số TT Phương tiện chịu phí đường bộ Mức giá vé
Vé lượt (Đồng/vé/lượt) Vé tháng (Đồng/vé/tháng) Vé quý (Đồng/vé/quý)
1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng 30.000 900.000 2.430.000
2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn 40.000 1.200.000 3.240.000
3 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 50.000 1.500.000 4.050.000
4 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 fit 80.000 2.400.000 6.480.000
5 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 fit 160.000 4.800.000 12.960.000

- Lộ trình tăng giá vé thu phí:

Số TT Phương tiện chịu phí đường bộ Mức giá vé (đồng/vé/lượt)
2017 -2019 2020 -2022 2023 -2025 2026    trở đi
1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng 30.000 35.000 40.000 50.000
2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn 40.000 47.000 55.000 70.000
3 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 50.000 60.000 70.000 85.000
4 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 fit 80.000 95.000 110.000 140.000
5 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 fit 160.000 190.000 200.000 200.000

e) Hình thức thu phí: Thu phí bằng tiền mặt, vé lượt, vé tháng hoặc vé quý thông qua nhân viên tại buồng thu phí.