vanban.org

Điều 6. Điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ — Nghị quyết 185/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2023 Thay thế: 303/2023/NQ-HĐND · 30/10/2023
Hòa Bình Ban hành 20/10/2022 Hiệu lực 30/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 303/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hoà bình · 303/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 185/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức hỗ trợ và mẫu hồ sơ trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2021 - 2025 · 185/2022/NQ-HĐND
09/11/2023303/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 30/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 185/2022/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ

1. Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo khoản 1, Điều 23, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.

2. Cơ quan giao nhiệm vụ và cơ quan được giao nhiệm vụ

a) Cơ quan giao nhiệm vụ là các đơn vị được bố trí kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia. Cơ quan giao nhiệm vụ quyết định giao nhiệm vụ với đơn vị được giao nhiệm vụ; hướng dẫn, giám sát, thanh toán và giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đơn vị được giao nhiệm vụ

Các đơn vị, tổ chức có chức năng chuyển giao khoa học kỹ thuật và đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ được giao.

3. Xây dựng, phê duyệt dự án

a) Đối với dự án cấp tỉnh thực hiện: Sở, ngành được giao kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giao cho đơn vị được giao nhiệm vụ trực thuộc chủ trì thực hiện dự án tiến hành khảo sát, xây dựng dự án, bao gồm: Tên đơn vị đề xuất dự án, loại mô hình, mục tiêu, đối tượng tham gia, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện, nội dung, kinh phí, kế hoạch triển khai; trình Thủ trưởng Sở, ngành quyết định phê duyệt dự án.

b) Đối với dự án cấp huyện, cấp xã thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã giao cho đơn vị được giao nhiệm vụ trực thuộc chủ trì thực hiện dự án tiến hành khảo sát, xây dựng dự án, bao gồm: tên đơn vị đề xuất dự án, loại mô hình, mục tiêu, đối tượng tham gia, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện, nội dung, kinh phí, kế hoạch triển khai; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án.

c) Đơn vị được giao nhiệm vụ (đơn vị chủ trì thực hiện dự án) ký hợp đồng đặt hàng với bên nhận đặt hàng (bên nhận đặt hàng có thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đại diện cộng đồng dân cư, hộ gia đình).

4. Nội dung và mức hỗ trợ:

Thực hiện theo quy định tại điểm 2.1 đến điểm 2.7, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết này.

5. Quy trình, thủ tục về ký hợp đồng, giao nhiệm vụ và nghiệm thu, thanh toán hợp đồng, kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên