Điều 1. Ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025, cụ thể như sau:
1. Chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp
1.1. Hỗ trợ sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh
a) Đối tượng hỗ trợ: tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Có dự án sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
- Quy mô sản xuất từ 2 ha tập trung trở lên đối với vùng đồng bằng, ven biển; từ 1 ha tập trung trở lên đối với khu vực miền núi thấp; từ 0,5 ha trở lên đối với khu vực miền núi cao (gồm các xã: Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Quan Sơn, Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư, Trung Hạ, Sơn Thủy, Hồi Xuân, Hiền Kiệt, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý).
- Được kiểm soát, chứng nhận và duy trì chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên.
c) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ một lần chi phí nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) của vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh và nhà sơ chế rau, với mức hỗ trợ: 190 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển; 220 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi.
- Hỗ trợ hằng năm chi phí thuê kiểm soát và chứng nhận hoặc duy trì chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên, với mức hỗ trợ 17 triệu đồng/ha/năm.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi dự án sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh đi vào sản xuất, được cấp có thẩm quyền chứng nhận bảo đảm các tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn từ VietGAP trở lên.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 01).
- Hợp đồng thuê kiểm soát chất lượng, biên bản kiểm soát, kết quả phân tích chất lượng mẫu sản phẩm hằng tháng (bản sao).
- Giấy chứng nhận VietGAP trở lên đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ năm thứ nhất hoặc Giấy chứng nhận duy trì tiêu chuẩn VietGAP trở lên còn hiệu lực đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ từ năm thứ 2 (bản sao).
1.2. Hỗ trợ hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung
a) Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã có khu trang trại chăn nuôi tập trung (trâu, bò, gà) trên địa bàn xã.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Khu trang trại chăn nuôi tập trung phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm khoảng cách trang trại chăn nuôi an toàn theo quy định của pháp luật.
- Tổng đàn vật nuôi của mỗi khu trang trại phải bảo đảm quy mô từ 400 con trâu, bò trở lên; hoặc từ 60.000 con gà trở lên; hoặc 200 con trâu, bò và 30.000 con gà trở lên.
- Các trang trại chăn nuôi bảo đảm an toàn sinh học và được chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAHP.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 1 lần chi phí xây dựng hạ tầng, gồm: đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp nước đến chân hàng rào cho khu trang trại chăn nuôi tập trung; với mức hỗ trợ 2 tỷ đồng/khu đối với miền xuôi và 3 tỷ đồng/khu đối với miền núi.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và được kiểm tra, đáp ứng các điều kiện hỗ trợ
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung của Ủy ban nhân dân cấp huyện (bản sao).
- Giấy chứng nhận VietGAHP trang trại chăn nuôi còn hiệu lực (bản sao).
1.4. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ vật liệu mới trong đóng mới hầm bảo quản sản phẩm khai thác thủy sản cho các tàu cá đánh bắt, hậu cần đánh bắt vùng khơi
a) Đối tượng hỗ trợ: tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên được đăng ký tại tỉnh Thanh Hóa.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên đã được đăg ký, đăng kiểm, cấp phép khai thác, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
- Hầm bảo quản phải đóng mới và sử dụng công nghệ vật liệu mới theo định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành còn hiệu lực tại thời điểm nhận hỗ trợ.
Đối với các tàu cá đã tham gia thực hiện chính sách trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, thì vẫn áp dụng theo định mức kinh tế, kỹ thuật quy định tại Quyết định số 663/QĐ-BNN-KN ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 40% tổng mức chi phí đầu tư, tối đa không quá 250 triệu đồng/tàu cá.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi hầm bảo quản sản phẩm khai thác thủy sản cho tàu cá đánh bắt, hậu cằn đánh bắt vùng khơi được đóng mới và đưa vào sử dụng, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 05).
- Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, hợp đồng, thanh lý hợp đồng đóng mới hầm bảo quản sản phẩm khai thác hải sản bằng vật liệu mới của chủ tàu cá với đơn vị thi công (bản sao).
1.5.2. Hỗ trợ hạ tầng vùng sản xuất cây ăn quả tập trung
a) Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích trồng cây ăn quả tập trung thuộc phạm vi Đề án phát triển cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Diện tích trồng cây ăn quả tập trung phải liền vùng từ 10 ha trở lên và thuộc phạm vi Đề án phát triển cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Có phương án sản xuất cây ăn quả tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
- Có hợp đồng với tổ chức chứng nhận sản xuất cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP trở lên.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 01 lần chi phí xây dựng hạ tầng, gồm: đường giao thông, điện, hệ thống cấp nước đến vùng sản xuất cây ăn quả tập trung; với mức 5 tỷ đồng/vùng.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng vùng trồng cây ăn quả tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và được kiểm tra đáp ứng các điều kiện hỗ trợ.
2. Chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới
2.1. Hỗ trợ xây dựng các công trình: Trạm y tế xã; Trung tâm văn hóa, thể thao xã (Nhà văn hóa đa năng + sân thể thao xã); Nhà lớp học (hoặc phòng chức năng) các cấp trường: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở hoặc liên trường Tiểu học - Trung học cơ sở
a) Đối tượng hỗ trợ: các xã khu vực miền núi nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, giai đoạn 2022 - 2025 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Trạm y tế xã, trung tâm văn hóa, thể thao xã (nhà văn hóa đa năng + sân thể thao xã) chưa có, hoặc đã có nhưng xuống cấp, không thể sử dụng.
- Các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở chưa đủ phòng học, phòng chức năng phục vụ dạy và học; chưa được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
- Mỗi xã chỉ được hỗ trợ 1 công trình và công trình sau khi xây dựng phải đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.
c) Mức hỗ trợ:
- Trạm y tế xã: xã đặc biệt khó khăn (khu vực III) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức hỗ trợ 3,5 tỷ đồng; xã (khu vực I, II) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức hỗ trợ 3 tỷ đồng; xã còn lại, mức hỗ trợ 2,5 tỷ đồng.
- Trung tâm văn hóa, thể thao xã: xã đặc biệt khó khăn (khu vực III) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức hỗ trợ 5 tỷ đồng; xã (khu vực I, II) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức hỗ trợ 4,5 tỷ đồng; xã còn lại, mức hỗ trợ 4 tỷ đồng.
- Nhà lớp học (hoặc phòng chức năng): xã đặc biệt khó khăn (khu vực III) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức hỗ trợ 4 tỷ đồng; xã (khu vực I, II) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức hỗ trợ 3,5 tỷ đồng; xã còn lại: 3 tỷ đồng.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có Quyết định giao kinh phí hỗ trợ.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ công trình.
- Văn bản cam kết nguồn vốn đối ứng cho công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã (bản chính).
2.2. Hỗ trợ xây dựng hệ thống mương, rãnh thoát nước thải khu dân cư có nắp đậy
a) Đối tượng hỗ trợ: các xã nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, giai đoạn 2022 - 2025 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Điều kiện hỗ trợ: hệ thống mương, rãnh thoát nước thải khu dân cư trên địa bàn xã chưa đạt chuẩn theo yêu cầu tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ xi măng, với mức hỗ trợ 1.000 tấn xi măng/xã.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao khối lượng xi măng hỗ trợ.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ công trình mương, rãnh thoát nước thải khu dân cư trên địa bàn xã.
2.3. Khen thưởng cho huyện đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao
a) Đối tượng khen thưởng: các huyện nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao, giai đoạn 2022 - 2025.
b) Điều kiện khen thưởng: huyện đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao được Thủ tướng Chính phủ công nhận.
c) Mức khen thưởng: hỗ trợ 1 lần, với mức 5 tỷ đồng/huyện đạt chuẩn nông thôn mới và 10 tỷ đồng/huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
d) Thời điểm nhận khen thưởng: sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí hỗ trợ.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị hỗ trợ huyện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao.
- Quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao của Thủ tướng Chính phủ (bản sao).
2.2. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng để thực hiện hoàn thành đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao về giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa
a) Đối tượng hỗ trợ: Các xã nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, giai đoạn 2022 - 2025 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Điều kiện hỗ trợ: Các tiêu chí về giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao.
c) Mức hỗ trợ:
- Định mức hỗ trợ: hỗ trợ kinh phí tương đương 1.000 tấn xi măng/xã.
- Phương thức thực hiện:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí tương đương với định mức hỗ trợ xi măng/xã (Tổng nhu cầu khối lượng xi măng và dự toán tương ứng do các địa phương đề xuất và tính toán theo thực tế trên địa bàn).
+ Các địa phương sử dụng kinh phí được hỗ trợ thực hiện mua xi măng để triển khai các tiêu chí về giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa chưa đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao. Trong quá trình thực hiện, các địa phương chủ động điều chỉnh chỉ tiêu giữa các loại công trình đảm bảo đúng tiêu chuẩn, tiêu chí và không vượt quá tổng khối lượng xi măng được hỗ trợ.
d) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí hỗ trợ xi măng.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ xi măng.
- Bảng tổng hợp nhu cầu khối lượng xi măng và dự toán tương ứng tại thời điểm đề xuất.
2.3. Hỗ trợ cho huyện đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao
a) Đối tượng hỗ trợ: Các huyện nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao, giai đoạn 2022 - 2025.
b) Điều kiện hỗ trợ: Huyện đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao được Thủ tướng Chính phủ Quyết định công nhận.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 01 lần, với mức 5 tỷ đồng/huyện đạt chuẩn nông thôn mới và 10 tỷ đồng/huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định giao kinh phí hỗ trợ.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị hỗ trợ huyện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao.
- Quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao của Thủ tướng Chính phủ (bản sao).
2.4. Hỗ trợ cho các xã, thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu
a) Đối tượng hỗ trợ: các xã trên địa bàn tỉnh thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu; các thôn (bản) thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu, giai đoạn 2022 - 2025.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Các thôn, bản (thuộc xã miền núi chưa đạt chuẩn nông thôn mới) và các xã trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- Các xã trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
- Các xã, thôn (bản) trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ cho các xã, thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu để thanh toán khối lượng hoàn thành các hạng mục công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoặc bảo trì, nhằm nâng cao chất lượng các công trình, các nội dung tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu đã đầu tư thuộc đối tượng hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước; cụ thể như sau:
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới: 500 triệu đồng/xã.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 800 triệu đồng/xã.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 1.000 triệu đồng/xã.
- Thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới: 100 triệu đồng/thôn (bản).
- Thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 100 triệu đồng/thôn (bản).
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí hỗ trợ.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ xã, thôn (bản) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; hỗ trợ xã, thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (bản sao).
- Quyết định công nhận thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới và thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện (bản sao).