Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm một số nội dung chính như sau:
1. Quy hoạch khai thác
Quy hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm 53 khu vực, diện tích 2.054,37 ha. Trong đó:
a) Đá xây dựng: 40 khu vực, diện tích 1.481,93 ha, trữ lượng 418,81 triệu m3.
b) Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 101,35 ha, trữ lượng 8,25 triệu m3.
c) Cát xây dựng: 09 khu vực, diện tích 471,09 ha, trữ lượng 4,95 triệu m3.
(Chi tiết tại Phụ lục 01).
2. Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn
a) Giai đoạn 2016 - 2020
Quy hoạch 31 khu vực có thân khoáng, diện tích 659,99 ha, cụ thể:
- Đá xây dựng: 15 khu vực, diện tích 359,24 ha, trữ lượng 83,11 triệu m3.
- Sét gạch ngói: 08 khu vực, diện tích 120,45 ha, trữ lượng 5,37 triệu m3.
- Cát xây dựng: 03 khu vực, diện tích 57,0 ha, trữ lượng 1,64 triệu m3.
- Than bùn: 04 khu vực, diện tích 25,3 ha, trữ lượng 0,1 triệu m3.
- Cát san lấp: 01 khu vực, diện tích 98 ha, trữ lượng 2,94 triệu m3.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Quy hoạch 07 khu vực có thân khoáng, diện tích 202,94 ha, gồm có:
- Đá xây dựng: 02 khu vực, diện tích 57,94 ha, trữ lượng 13,41 triệu m3.
- Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 90,00 ha, trữ lượng 4,01 triệu m3.
- Cát xây dựng: 01 khu vực, diện tích 55,00 ha, trữ lượng 1,58 triệu m3. (Chi tiết tại Phụ lục 02).
3. Quy hoạch thăm dò, khai thác vật liệu san lấp
a) Giai đoạn 2016 - 2020
Quy hoạch 97 khu vực, diện tích 560,93 ha, trữ lượng 31,66 triệu m3.
b) Tầm nhìn đến 2030
Quy hoạch 50 khu vực, diện tích 482,35 ha, trữ lượng 27,24 triệu m3.
(Chi tiết tại Phụ lục 03).
4. Quy hoạch dự trữ tài nguyên khoáng sản
Khoanh định 102 khu vực dự trữ khoáng sản, diện tích 7.134,19 ha, gồm:
a) Đá xây dựng: 27 khu vực, diện tích 2.815,66 ha, trữ lượng 525,42 triệu m3.
b) Sét gạch ngói: 27 khu vực, diện tích 2.018,82 ha, trữ lượng 91,72 triệu m3.
c) Cát xây dựng: 02 khu vực, diện tích 596,10 ha, trữ lượng 12,43 triệu m3.
d) Vật liệu san lấp: 44 khu vực, diện tích 1.690,61 ha, trữ lượng 28,52 triệu m3.
đ) Than bùn: 02 khu vực, diện tích 13,00 ha, trữ lượng 0,07 triệu m3.
(Chi tiết tại Phụ lục 04).
5. Quy hoạch cấm hoạt động khoáng sản
Khoanh định 144 khu vực cấm họat động khoáng sản, diện tích 11.854,13 ha, cụ thể như sau:
a) Đá xây dựng: 41 khu vực, diện tích 4.037,95 ha, tài nguyên dự báo 1.266,39 triệu m3.
b) Sét gạch ngói: 58 khu vực, diện tích 4.715,59 ha, tài nguyên dự báo 218,28 triệu m3.
c) Cát xây dựng: Khu vực cấm thuộc sông Đồng Nai, từ điểm cách cầu Hóa An 01 km về phía thượng nguồn đến điểm cách cầu Đồng Nai 01 km về phía hạ nguồn. Cát trên bờ 01 khu vực (mỏ cát Xuân Hưng), diện tích 773,37 ha, tài nguyên dự báo 19,33 triệu m3.
d) Puzolan: 01 khu vực (mỏ puzolan Vĩnh Tân), diện tích 62,77 ha, tài nguyên dự báo 13,62 triệu tấn.
e) Vật liệu san lấp: 42 khu vực, diện tích 2.264,45 ha tài nguyên dự báo khoảng 65,15 triệu m3.
(Chi tiết tại Phụ lục 05).
6. Quy hoạch tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Các khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản là những vùng do điều kiện khai thác hiện nay có thể gây ảnh hưởng đến môi trường, chủ yếu là các sông Đồng Nai, Nhà Bè, Đồng Tranh, Lòng Tàu , cụ thể:
a) Cát xây dựng: Sông Đồng Nai đoạn từ đập thủy điện Trị An xuống hạ nguồn (trừ đoạn từ điểm cách cầu Hóa An 01 km về phía thượng nguồn đến điểm cách cầu Đồng Nai 01 km về phía hạ nguồn thuộc quy hoạch cấm khai thác).
b) Vật liệu san lấp: Cát nhiễm mặn thuộc các sông Nhà Bè, Đồng Tranh, Lòng Tàu.