vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua chức danh, số lượng, chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (theo Tờ trình số 8374/TTr-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) như sau: — Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2022/NQ-HĐND · 08/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 80/2017/NQ-HĐND · 07/07/2017
Đồng Nai Ban hành 26/10/2010 Hiệu lực 05/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 183/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 183/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua chức danh, số lượng, chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (theo Tờ trình số 8374/TTr-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) như sau:

1. Chức danh và số lượng Phó trưởng Công an xã

Chức danh, số lượng Phó trưởng Công an xã được bố trí theo quy định tại mục a, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục a, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 268 Phó trưởng Công an xã, được bố trí như sau:

a) Xã loại 1 và loại 2: 132 xã, số lượng 264 Phó trưởng Công an xã (mỗi xã bố trí 02 Phó trưởng Công an xã).

b) Xã loại 3: 04 xã, số lượng 04 Phó trưởng Công an xã (mỗi xã bố trí 01 Phó trưởng Công an xã).

2. Số lượng Công an viên

Số lượng Công an viên được bố trí theo quy định tại mục b, c khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục b, c khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 1.943 Công an viên, được bố trí như sau:

a) Công an viên thường trực

Bố trí Công an viên thường trực căn cứ vào mục c, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục c, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 408 Công an viên, mỗi xã bố trí 03 Công an viên.

b) Công an viên phụ trách ấp

- Bố trí Công an viên phụ trách ấp căn cứ vào mục c, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục b, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 1.535 Công an viên, được bố trí như sau:

- Tổng số ấp thuộc xã loại 1 và xã loại 2: 763 ấp. Số lượng 1.526 Công an viên, mỗi ấp bố trí 02 Công an viên.

- Tổng số ấp thuộc xã loại 3: 09 ấp. Số lượng 09 Công an viên, mỗi ấp bố trí 01 Công an viên.

3. Chế độ phụ cấp của Phó trưởng Công an xã và Công an viên

 Hệ số phụ cấp của Phó trưởng Công an xã và Công an viên thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 14, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, cụ thể như sau: 

- Phó trưởng Công an xã: Hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu.

- Công an viên: Hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu.

1.“3a. Quy định hỗ trợ tiền ăn và ngày công lao động vào ban đêm (trực đêm, tuần tra) đối với Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên như sau:

a) Trưởng Công an xã được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng.

b) Phó Trưởng Công an xã được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 86.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng.

c) Công an viên được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 60.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng”.

2.“3b. Quy định hỗ trợ đối với trường hợp có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên; hỗ trợ nghỉ việc và hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với Phó Trưởng Công an xã, Công an viên như sau:

a) Phó Trưởng Công an xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng, mỗi năm tiếp theo tăng thêm 10.000 đồng/người/tháng.

b) Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hỗ trợ 70.000 đồng/người/tháng, mỗi năm tiếp theo tăng thêm 7.000 đồng/người/tháng.

c) Phó Trưởng Công an xã và Công an viên được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 110.000 đồng/người/tháng.

d) Phó Trưởng Công an xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, không vi phạm kỷ luật nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hỗ trợ một lần, số tiền hỗ trợ được tính theo số năm công tác nhân với 1.900.000 đồng.

đ) Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, không vi phạm kỷ luật nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hỗ trợ một lần, số tiền hỗ trợ được tính theo số năm công tác nhân với 1.300.000 đồng

4. Trụ sở, nơi làm việc của Công an xã

Công an xã có trụ sở, nơi làm việc riêng phù hợp điều kiện và yêu cầu bảo đảm an ninh trật tự; gồm phòng làm việc chung, phòng ăn, phòng nghỉ và nơi đảm bảo thường trực, tiếp công dân giải quyết thủ tục hành chính.