vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: — Nghị quyết 183/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2012 Thay thế: 18/2011/NQ-HĐND · 15/12/2011
Tiền Giang Ban hành 06/12/2008 Hiệu lực 16/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 20/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 183/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 183/2008/NQ-HĐND
01/01/201218/2011/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 16/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 183/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí

a) Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác các khoáng sản trên địa bàn tỉnh là: sỏi, cát, đất các loại, than bùn, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản khác.

b) Đối tượng nộp phí: các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Mức thu phí

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1 được quy định cụ thể như sau:

Stt Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu tối đa (đồng VN)
1 Sỏi, cuội, sạn m3 4.000
2 Cát vàng (cát xây, tô) m3 3.000
3 Các loại cát khác (cát san lấp,..) m3 2.000
4 Đất sét làm gạch, ngói m3 1.500
5 Đất làm thạch cao m3 2.000
6 Đất làm cao lanh m3 5.000
7 Các loại đất khác m3 1.000
8 Than bùn tấn 2.000
9 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000

Trường hợp có phát hiện, khai thác thêm các loại khoáng sản khác với các loại khoáng sản nêu ở Điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết này thì giao Ủy ban nhân dân tỉnh thu theo mức thu quy định của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

3. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

a) Để lại 100% cho các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

b) Việc thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.