Điều 2. Mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông dân lập, tư thục
1. Mức học phí từ năm học 2025-2026 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
a) Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:
| TT | Cấp học, bậc học | Mức học phí (đồng/học sinh/tháng) |
| 1 | Mầm non | 180.000 |
| 2 | Tiểu học | 100.000 |
| 3 | Trung học cơ sở | 120.000 |
| 4 | Trung học phổ thông | 170.000 |
Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
b) Mức học phí học trực tuyến (học online) bằng 75% mức học phí học trực tiếp quy định tại điểm a khoản này. Mức học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
2. Ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Mức ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tư thục, dân lập bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp mức học phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh cao hơn mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thì mức hỗ trợ học phí được tính bằng mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
4. Thời gian hỗ trợ, mức hỗ trợ học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật:
a) Thời gian hỗ trợ học phí tính theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) nhưng không vượt quá 09 tháng/năm học;
b) Mức hỗ trợ bằng mức quy định tại khoản 3 Điều này.