vanban.org

Điều 2. Mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông dân lập, tư thục — Nghị quyết 180/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 10/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 180/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026 · 180/2025/NQ-HĐND
10/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 126/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2023-2024 · 126/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; chính sách hố trợ tiền đóng học phí năm 2022-2023 · 93/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 180/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông dân lập, tư thục

1. Mức học phí từ năm học 2025-2026 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên

a) Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

TT Cấp học, bậc học Mức học phí (đồng/học sinh/tháng)
1 Mầm non 180.000
2 Tiểu học 100.000
3 Trung học cơ sở 120.000
4 Trung học phổ thông 170.000

Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

b) Mức học phí học trực tuyến (học online) bằng 75% mức học phí học trực tiếp quy định tại điểm a khoản này. Mức học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

2. Ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Mức ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tư thục, dân lập bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp mức học phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh cao hơn mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thì mức hỗ trợ học phí được tính bằng mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

4. Thời gian hỗ trợ, mức hỗ trợ học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật:

a) Thời gian hỗ trợ học phí tính theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) nhưng không vượt quá 09 tháng/năm học;

b) Mức hỗ trợ bằng mức quy định tại khoản 3 Điều này.