vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung cân đối ngân sách cho cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 — Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung cân đối ngân sách cho cấp xã giai đoạn 2026 - 2030

1. Nguyên tắc phân bổ vốn

a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh với việc ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo, xã, phường An toàn khu để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các địa phương trong tỉnh.

b) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung vốn cho cấp xã bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả.

c) Cấp xã chịu trách nhiệm bố trí phần vốn bổ sung cho các chương trình, dự án theo các nguyên tắc, tiêu chí theo quy định tại Điều 2 Quy định này, thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công theo khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 và các hướng dẫn, quy định hiện hành có liên quan.

2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn

Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (gồm: nguồn cân đối ngân sách địa phương và nguồn thu tiền sử dụng đất (không bao gồm nguồn thu tiền sử dụng đất năm 2026 và 15% nộp về Trung ương theo quy định)) để bổ sung vốn cho cấp xã trên cơ sở tính điểm cho các tiêu chí như sau:

a) Tiêu chí dân số: Số dân trung bình của các xã, phường.

Xác định số điểm như sau:

Số dân trung bình Điểm
Các xã, phường có dân số trung bình đến 27.000 người 10
Các xã, phường có dân số trung bình trên 27.000 người, cứ tăng thêm 5.000 người được cộng thêm là 1

Dân số trung bình của các xã, phường để tính điểm được xác định căn cứ theo số liệu dân số trung bình năm 2025 do Thống kê tỉnh Vĩnh Long công bố.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển gồm: Tỷ lệ hộ nghèo của các xã, phường; số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất).

- Xác định số điểm của tỷ lệ hộ nghèo như sau:

Tỷ lệ hộ nghèo Điểm
Cứ 1% hộ nghèo được tính 5

Tỷ lệ hộ nghèo các xã, phường để tính điểm được xác định căn cứ theo số liệu năm 2025 tại Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo; hộ cận nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2025.

- Xác định số điểm của số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) như sau:

Số thu nội địa Điểm
Các xã, phường có số thu nội địa từ 0 đến 50.000 triệu đồng được tính 10
Các xã, phường có số thu nội địa trên 50.000 triệu đồng được tính 8

Số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao tại Nghị quyết số 272/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025.

c) Tiêu chí diện tích: Diện tích đất tự nhiên của các xã, phường.

Xác định số điểm như sau:

Diện tích tự nhiên Điểm
Các xã, phường có diện tích đất tự nhiên đến 50 km2 10
Các xã, phường có diện tích đất tự nhiên trên 50 km2, cứ tăng thêm 10 km2 được cộng thêm là 1

Diện tích tự nhiên của các xã, phường để tính điểm được xác định căn cứ theo số liệu tại Đề án số 337/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long (mới) năm 2025, ban hành kèm theo Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.

d) Các tiêu chí bổ sung: xã đảo; xã, phường An toàn khu; ấp, khóm, khu phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ấp đặc biệt khó khăn.

Xác định số điểm như sau:

Địa phương Điểm
Là xã đảo 5
Là xã, phường An toàn khu 1
Có 01 ấp, khóm, khu phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 0,1
Có 01 ấp đặc biệt khó khăn 0,1

Số xã đảo; xã, phường An toàn khu; ấp, khóm, khu phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ấp đặc biệt khó khăn để tính điểm được xác định căn cứ theo số liệu được cơ quan thẩm quyền phê duyệt tính đến thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành.

3. Phương pháp tính định mức phân bổ vốn

Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để tính ra số điểm của từng xã, phường và tổng số điểm của 124 xã, phường làm căn cứ phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (gồm: nguồn cân đối ngân sách địa phương và nguồn thu tiền sử dụng đất (không bao gồm nguồn thu tiền sử dụng đất năm 2026 và 15% nộp về Trung ương theo quy định)) để bổ sung cân đối ngân sách cho cấp xã, theo công thức sau:

Fi = A/B* Ci

Trong đó:

- Gọi Fi là số vốn bổ sung cân đối ngân sách cho một xã, phường thứ i.

- Gọi A là tổng số vốn ngân sách địa phương bổ sung cân đối ngân sách cho cấp xã.

- Gọi B là tổng điểm của 124 đơn vị hành chính cấp xã.

- Gọi Ci là tổng điểm của từng xã, phường thứ i.