Điều 3. Danh mục và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố
1. Tổng mức chi trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố
Đơn vị tính: triệu đồng
| Loại văn bản | Nghị quyết ban hành mới/thay thế nghị quyết | Nghị quyết sửa đổi, bổ sung từ 02 nghị quyết trở lên | Nghị quyết sửa đổi, bổ sung 01 nghị quyết | Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ 01 nghị quyết/các nghị quyết |
| Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố | 250 | 250 | 150 | 75 |
2. Danh mục và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố
a) Danh mục và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ xây dựng nghị quyết ban hành mới hoặc nghị quyết thay thế nghị quyết thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này (sau đây viết tắt là Phụ lục).
b) Trường hợp xây dựng nghị quyết để sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết thì áp dụng định mức chi như sau:
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên: Bằng định mức chi quy định tại Phụ lục.
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết: Bằng 60% định mức chi quy định tại Phụ lục.
c) Trường hợp xây dựng nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ 01 nghị quyết/các nghị quyết: Bằng 30% định mức chi quy định tại Phụ lục.
d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt xây dựng Nghị quyết thì nhiệm vụ đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh toán, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ đã thực hiện hoàn thành, tương ứng định mức chi quy định tại điểm a, b, c khoản này.