Điều 2. Về chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà tại các chung cư cũ nguy hiểm
1. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí di dời cho tất cả các hộ gia đình, cá nhân đang thực tế sử dụng nhà ở trong chung cư nguy hiểm và các đối tượng có nhà ở, công trình xây dựng thuộc khu vực xung quanh liền kề tại thời điểm di dời khẩn cấp do cấp có thẩm quyền quyết định theo khoản 1 Điều 73 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được hỗ trợ kinh phí di dời theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì không được hỗ trợ kinh phí di dời theo quy định tại điểm này;
b) Hỗ trợ kinh phí tự lo chỗ ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân đang thực tế sử dụng nhà ở tại chung cư cũ thuộc diện phải di dời khẩn cấp do cấp có thẩm quyền quyết định theo khoản 1 Điều 73 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có nhà ở phải di dời.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí di dời một lần cho hộ gia đình, cá nhân với mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân;
b) Hỗ trợ kinh phí để các hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới với mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng/hộ gia đình, cá nhân.
3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ kinh phí để các hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới Các hộ gia đình, cá nhân được hưởng hỗ trợ kinh phí tự lo chỗ ở mới phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Các trường hợp thuộc điểm a, b khoản 1 Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc bố trí sử dụng nhà ở;
b) Thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì phải không thuộc diện đang có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở này;
d) Các trường hợp đã được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở thì phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc thanh lý, hóa giá nhà ở và giấy tờ chứng minh việc chuyển quyền sở hữu nhà ở.
4. Thời gian hỗ trợ
a) Thời gian hỗ trợ tự lo chỗ ở tối đa 24 tháng.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được hỗ trợ kinh phí tự lo chỗ ở mới theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí tự lo chỗ ở mới theo Nghị quyết này được xác định bằng thời hạn hỗ trợ tối đa quy định tại điểm a khoản này trừ đi thời gian đã được hỗ trợ theo quyết định trước đó.