Điều 10. Xác định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô
1. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô bao gồm: chi phí nhân công thực hiện lập quy hoạch, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, phô-tô, in ấn, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch, chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác).
2. Định mức chi phí thẩm định quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô.
3. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô.
4. Định mức chi phí tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan được xác định bằng 2% so với chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.
5. Định mức chi phí công bố quy hoạch được duyệt được xác định bằng 3% so với chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.
6. Chi phí thực hiện các công việc quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định theo định mức chi phí tại quy định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự toán chi phí quy hoạch tổng thể Thủ đô cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
7. Chi phí dự phòng bằng 10% tổng chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô.
8. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, chi phí thẩm định, chi phí quản lý nghiệp vụ.