vanban.org

Điều 8. Tiêu chí, mức vốn đối ứng của ngân sách cấp xã — Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 06/08/2026 Hiệu lực 17/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí, mức vốn đối ứng của ngân sách cấp xã

1. Quy định số điểm vốn đối ứng của 01 xã, phường là: 100 điểm thì mức vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách xã, phường được xác định trên cơ sở tổng số điểm của từng xã, phường theo các tiêu chí sau:

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và MN: -01 điểm/thôn;

b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS và MN, xã an toàn khu, xã biên giới: -50 điểm;

c) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS và MN: -40 điểm;

d) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS và MN: -30 điểm;

e) Xã, phường còn lại: -25 điểm.

2. Mức vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách cấp xã

Mức vốn đối ứng của ngân sách xã, phường = Tổng số điểm phân bổ vốn đối ứng ngân sách của từng xã, phường x Giá trị một điểm phân bổ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã

Trong đó:

Tổng số điểm phân bổ vốn đối ứng ngân sách của từng xã, phường: Là tổng số điểm phân bổ cho xã, phường theo quy định tại khoản 1 điều này.

Giá trị một điểm phân bổ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã = Tổng số vốn đối ứng của ngân sách cấp xã
Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách cấp xã của tất cả các xã, phường