vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức chi — Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 15/07/2025 Hiệu lực 25/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 18/2025/NQ-HĐND
25/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 58/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về mức chi thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 18/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Mức chi phụ cấp lưu trú cho các đối tượng đi công tác (từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác) trong tỉnh được quy định như sau:

a) Đi công tác từ 10km đến dưới 30km, mức phụ cấp lưu trú: 150.000 đồng/ngày/người.

b) Đi công tác từ 30km đến dưới 50km, mức phụ cấp lưu trú: 200.000 đồng/ngày/người.

c) Đi công tác từ 50km trở lên, mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/ngày/người.

d) Đối với cán bộ cấp xã đi công tác từ 5 km đến dưới 10 km được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 100.000 đồng/ngày/người; từ 10 km trở lên thực hiện theo mức quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.

2. Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class).

3. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:

a) Cuộc họp tổ chức tại các phường, đặc khu thuộc các thành phố trực thuộc trung ương: 250.000 đồng/ngày/người;

b) Cuộc họp tổ chức tại các phường, đặc khu thuộc các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;

c) Cuộc họp tổ chức tại các xã (không phân biệt xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương và xã thuộc tỉnh): 150.000 đồng/ngày/người.

d) Riêng cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.

4. Các quy định khác:

a) Các quy định khác có liên quan đến chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

b) Các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ thể tại Nghị quyết này để quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.