vanban.org

Điều 2. Cơ chế hỗ trợ — Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 09/07/2025 Hiệu lực 19/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cơ chế hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ

a) Nhóm 1: Đối với học sinh tiểu học đang theo học tại 23 cơ sở giáo dục (thuộc địa bàn các xã miền núi và các xã bãi giữa sông Hồng thời điểm trước sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã) chi tiết theo phụ lục đính kèm, mức hỗ trợ là 30.000 đồng/học sinh/ngày.

b) Nhóm 2: Đối với học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục còn lại, mức hỗ trợ là 20.000 đồng/học sinh/ngày. Trường hợp phụ huynh học sinh và nhà trường thống nhất mức tiền ăn cao hơn so với mức nhà nước hỗ trợ thì phần chênh lệch sẽ thu của người học (đảm bảo mức ăn tối thiểu là 30.000 đồng/học sinh/ngày).

2. Thời gian hỗ trợ: Năm học 2025-2026 (theo số ngày ăn thực tế trong khung thời gian năm học theo quy định, không quá 09 tháng/năm học).

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp. Riêng năm 2025 do ngân sách cấp Thành phố đảm bảo.

4. Phương thức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thông qua cơ sở giáo dục để tổ chức bữa ăn bán trú cho học sinh. Việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ bữa ăn bán trú thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành trên cơ sở số lượng học sinh ăn bán trú thực tế và số bữa ăn bán trú thực tế của học sinh tại cơ sở giáo dục.

5. Ngoài các nội dung chính sách nêu trên, đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng các chính sách khác của Trung ương và Thành phố theo quy định nhưng không trùng lặp về nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng chế độ hỗ trợ có mức hỗ trợ cao nhất.