vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất — Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 19/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất

1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:

a. Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;

b. Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;

c. Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;

d. Gà, vịt, ngan, ngỗng, bò câu: 35.000 đồng/kg hơi;

đ. Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;

e. Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;

g. Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bò câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.

2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:

a. Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con;

b. Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con;

c. Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;

d. Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha;

đ. Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;

e. Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50-100 con/m²); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m²); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m²);

g. Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;

h. Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;

i. Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;

k. Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;

l. Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;

m. Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.