Điều 3. Định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ
1. Định mức hỗ trợ
Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP, phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã với định mức như sau: 30% tổng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa: phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh; 70% tổng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa: phân bổ cho ngân sách cấp xã.
2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
a) Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này, được sử dụng để hỗ trợ cho các hoạt động: đánh giá tính chất lý, hóa học, xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần; sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn liên xã, phường; hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ, mức hỗ trợ tối đa mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ không quá 50% kinh phí theo hợp đồng thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 300 triệu đồng/giống lúa và chưa nhận được bất kỳ hỗ trợ nào từ nguồn ngân sách nhà nước, phần kinh phí còn lại do tổ chức, cá nhân chi trả.
b) Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phân bổ cho ngân sách cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này, được sử dụng để hỗ trợ cho các hoạt động:
Sử dụng không thấp hơn 50% kinh phí được phân bổ về ngân sách cấp xã để hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
Kinh phí được phân bổ về ngân sách cấp xã còn lại, thực hiện hỗ trợ cho các hoạt động: cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cấp xã.