Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính.
2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập dôi dư do sắp xếp lại tổ chức hoặc cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền do sắp xếp đơn vị hành chính.
3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính.
4. Người hoạt động không chuyên trách, Ủy viên Thường trực Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ban thường vụ các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính.
5. Không áp dụng đối với đối tượng:
a) Đối tượng nghỉ công tác do đến tuổi nghỉ hưu theo quy định trong giai đoạn sắp xếp đơn vị hành chính;
b) Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.