vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao), hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin — Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2026
Đồng Nai Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công; thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản công và hàng hóa, dịch vụ đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai · 18/2024/NQ-HĐND
01/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 112 /2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai · 112 /2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 157/2009/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản l‎ý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai · 157/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao), hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là nhà, đất); phương tiện vận tải đường bộ (xe ô tô, mô tô, xe chuyên dùng và các phương tiện vận tải đường bộ khác), phương tiện vận tải đường thủy và các phương tiện vận tải khác.

3. Người đứng đầu đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm đối với gói thầu, nội dung mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) có giá trị không quá 200 triệu đồng. Người đứng đầu đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị không quá 200 triệu đồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định việc mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này được thực hiện như sau:

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định việc mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quyết định việc mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định việc mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

6. Đối với tài sản công và hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục mua sắm tập trung (cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh), các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quy định pháp luật của Trung ương và cấp tỉnh về mua sắm tập trung.

7. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.