vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ — Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2025 Thay thế: 24/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Điện Biên Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 24/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 18/2024/NQ-HĐND
19/12/202524/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Nguồn kinh phí do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định thực hiện hỗ trợ sản xuất lúa theo diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất.

b) Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sản xuất lúa theo diện tích đất trồng lúa.

2. Phạm vi hỗ trợ

Hỗ trợ kinh phí sản xuất lúa cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

3. Định mức hỗ trợ

a) Nguồn kinh phí do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào thì thực hiện hỗ trợ cho huyện, thị xã, thành phố đó tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất.

b) Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa cho các huyện, thị xã, thành phố bằng định mức trung ương hỗ trợ cho địa phương tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa.