vanban.org

Điều 2. Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau: — Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/NQ-HĐND · 09/06/2026
Bắc Kạn Ban hành 05/11/2024 Hiệu lực 09/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 18/2024/NQ-HĐND
09/06/202629/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 09/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

Khoản 1 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 29/2026/NQ-HĐND, hiệu lực từ 09/06/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Định mức hỗ trợ cho các chủ dự án (đơn vị chủ trì liên kết/cộng đồng dân cư) trực tiếp sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ để đưa vào thực hiện dự án phát triển sản xuất do chính chủ dự án này thực hiện:

Định mức hỗ trợ bằng 100% giá của thị trường tại thời điểm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vào thực hiện dự án phát triển sản xuất nhưng không cao hơn mức giá của cơ quan được giao dự toán thông báo. Phương pháp xác định giá của cơ quan được giao dự toán thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và quy định pháp luật khác có liên quan.