Điều 4. Nguyên tắc, mức thu, quản lý và sử dụng phí
1. Nguyên tắc thu phí
a) Chủ phương tiện/người điều khiển phương tiện nộp phí phải kê khai.
b) Đơn vị thu phí phải thu đúng đối tượng phải thu; thu đủ mức thu đối với các loại phương tiện chịu phí quy định tại khoản 2 Điều này và có hóa đơn, chứng từ, phiếu thu theo đúng quy định.
c) Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp theo quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
d) Có Biên bản kiểm tra, đối chiếu số liệu kết quả thu phí hằng ngày.
e) Nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước hoặc qua các đơn vị dịch vụ được ủy nhiệm.
2. Mức thu phí
| STT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu |
| I | Các loại xe có chở hàng hóa qua cửa khẩu là các loại khoáng sản (Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit), quặng sắt, than,...). | 700.000/đồng/xe/lượt |
| II | Các loại xe có chở hàng hóa qua cửa khẩu là hàng quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập, hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu, hàng hóa chuyển cảng, hàng gửi kho ngoại quan… | |
| 1 | Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng có tải trọng dưới 5 tấn. | 100.000/đồng/xe/lượt |
| 2 | Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn. | 200.000/đồng/xe/lượt |
| 3 | Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe chở hàng bằng container 20feet. | 400.000/đồng/xe/lượt |
| 4 | Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe chở hàng bằng container 40feet. | 500.000/đồng/xe/lượt |
| III | Các loại xe có chở các loại hàng qua cửa khẩu là hàng hóa xuất, nhập khẩu (trừ các trường hợp nêu tại Mục I, Mục II nêu trên) | |
| 1 | Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng có tải trọng dưới 5 tấn. | 70.000 đồng/xe/lượt |
| 2 | Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn. | 150.000 đồng/xe/lượt |
| 3 | Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe chở hàng bằng container 20feet. | 300.000 đồng/xe/lượt |
| 4 | Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe chở hàng bằng container 40feet. 400 | 400.000 đồng/xe/lượt |
| IV | Các loại xe tải sử dụng mặt bằng trong khu vực cửa khẩu đậu đỗ qua đêm (tính từ đêm thứ hai trở đi). | 100.000 đồng/xe/lượt |
3. Mức thu phí nêu tại khoản 2 Điều này không bao gồm các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của các cơ quan chức năng khác và của các cơ quan quản lý chuyên ngành tại Cửa khẩu quốc tế Nam Giang theo quy định pháp luật có liên quan đến phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Quản lý nguồn thu phí: Ban Quản lý Cửa khẩu quốc tế Nam Giang (đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí) được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để đảm bảo chi phí công tác thu phí; số thu 90% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại: Nguồn thu phí được trích để lại được sử dụng để thực hiện các nội dung theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.