vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng — Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026
Phú Thọ Ban hành 12/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 18/2023/NQ-HĐND
01/01/202653/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng

1. Đội trưởng đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 17% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.

2. Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.

3. Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng được kiêm nhiệm bởi các chức danh người tham gia hoạt động tại khu dân cư được hưởng phụ cấp, hỗ trợ theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì được hưởng mức phụ cấp, hỗ trợ của chức danh mà người đó đang tham gia, cộng với 50% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Trường hợp tổng mức phụ cấp, hỗ trợ theo quy định này thấp hơn 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng thì hưởng 100% mức hỗ trợ của Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và 50% mức phụ cấp, hỗ trợ của chức danh còn lại.