Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
1. Bổ sung số thứ tự 3 vào sau số thứ tự 2, Mục I như sau:
| STT | Nội dung hỗ trợ |
Đối tượng hỗ trợ |
Điều kiện hỗ trợ | Mức hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) | Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ hỗ trợ (%) |
Theo giá trị (triệu đồng) | |||||||
| Địa bàn miền núi | Địa bàn còn lại |
Địa bàn miền núi |
Địa bàn còn lại | |||||
| I | Hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội (Nội dung thành phần số 02 của Chương trình) | |||||||
| 3 | Hỗ trợ tưới tiết kiệm (Hỗ trợ chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị) | Hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sản xuất cây nho, táo, bưởi da xanh, cây trồng cạn, rau an toàn có đơn đề nghị được UBND xã xác nhận và có trong kế hoạch dự toán được phân bổ | - Quy mô khu tưới đạt từ 0,3 ha trở lên, riêng khu vực miền núi từ 0,1 ha trở lên. - Được địa phương xác nhận đang sản xuất loại cây phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Hệ thống được hỗ trợ lần đầu đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành nhưng chưa được hỗ trợ từ các chính sách, chương trình, dự án khác. | ≤ 50 | ≤ 50 | Tối đa không quá 40 triệu đồng/ha | Tối đa không quá 40 triệu đồng/ha | Hỗ trợ theo chi phí thực tế phát sinh và chứng từ thanh toán |
2. Bãi bỏ số thứ tự 3, Mục II.