vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận — Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2023 Thay thế: 30/2023/NQ-HĐND · 12/12/2023
Ninh Thuận Ban hành 25/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND Quy định định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025 · 30/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 18/2023/NQ-HĐND
01/08/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

1. Bổ sung số thứ tự 3 vào sau số thứ tự 2, Mục I như sau:

STT Nội dung hỗ trợ Đối tượng
 hỗ trợ
Điều kiện
 hỗ trợ
Mức hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) Ghi chú
Tỷ lệ hỗ trợ  (%) Theo giá trị
(triệu đồng)
Địa bàn miền núi Địa bàn còn lại Địa bàn
miền núi
Địa bàn
 còn lại
I  Hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội (Nội dung thành phần số 02 của Chương trình)
3 Hỗ trợ tưới tiết kiệm (Hỗ trợ chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị) Hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sản xuất cây nho, táo, bưởi da xanh, cây trồng cạn, rau an toàn có đơn đề nghị được UBND xã xác nhận và có trong kế hoạch dự toán được phân bổ - Quy mô khu tưới đạt từ 0,3 ha trở lên, riêng khu vực miền núi từ 0,1 ha trở lên. - Được địa phương xác nhận đang sản xuất loại cây phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Hệ thống được hỗ trợ lần đầu đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành nhưng chưa được hỗ trợ từ các chính sách, chương trình, dự án khác. ≤ 50 ≤ 50 Tối đa không quá 40 triệu đồng/ha Tối đa không quá 40 triệu đồng/ha Hỗ trợ theo chi phí thực tế phát sinh và chứng từ thanh toán

         2. Bãi bỏ số thứ tự 3, Mục II.