vanban.org

Điều 2. Nội dung hỗ trợ — Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2024 Thay thế: 03/2024/NQ-HĐND · 26/01/2024
Bình Thuận Ban hành 10/11/2023 Hiệu lực 20/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh · 03/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh · 18/2023/NQ-HĐND
05/02/202403/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/11/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung hỗ trợ

1. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật; hỗ trợ cán bộ đến tận hộ gia đình tư vấn chuyển giao kỹ thuật theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các lĩnh vực sau

a) Trồng trọt: Giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;

b) Chăn nuôi: Con giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất; 

c) Lâm nghiệp: Giống cây trồng lâm nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón;

d) Khai thác ngư nghiệp: Hầm bảo quản thủy sản khai thác trên tàu cá; ngư cụ đánh bắt;

đ) Nuôi trồng thủy sản: Giống, thức ăn, vắc xin, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm sinh học, công cụ, dụng cụ sản xuất, lồng bè nuôi trồng thủy sản, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản;

e) Diêm nghiệp: Vật tư, công cụ, dụng cụ trong sản xuất, chế biến muối.

3. Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án và các hỗ trợ khác theo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ theo dự án

a) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của chương trình.

b) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ 95% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, phương án sản xuất trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, phương án sản xuất trên địa bàn khó khăn; 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, phương án sản xuất trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của chương trình.

2. Mức hỗ trợ các nội dung tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.

3. Mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 tham gia dự án/kế hoạch/phương án sản xuất theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này không quá 25 triệu đồng/đối tượng. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ một (01) lần.