vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022: — Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Ninh Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 20/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026 về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 18/2023/NQ-HĐND
01/11/202408/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 20/12/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022:

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:

"3. Đối với các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh:

Xây dựng định mức chi khác của một biên chế giao cho cơ quan quản lý hành chính, hội đặc thù.

Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của từng cơ quan, đơn vị: hàng năm, cơ quan tài chính sẽ phối hợp với các đơn vị xác định tổng kinh phí, tổng hợp chung vào dự toán của từng đơn vị.

Xây dựng mức kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ để thực hiện ký hợp đồng đối với một số loại công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính, hội đặc thù (nếu có); đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4)".

2. Sửa đổi Điểm c, khoản 1 Điều 4 như sau:

"c) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế đã bao gồm:

- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan; Chi khám sức khỏe định kỳ...

- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện công tác quản lý ngành, lĩnh vực; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; đánh giá giám sát đầu tư;...

- Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên đối với trụ sở, ô tô phục vụ công tác chung và chức danh, tài sản khác; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định, kinh phí duy trì phần mềm quản lý tài sản."

3. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 thành khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau:

"2. Định mức kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ (nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị) để thực hiện ký hợp đồng đối với một số loại công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể, hội đặc thù (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4): 100 triệu đồng/người/năm (đã bao gồm các khoản đóng góp).

3. Kinh phí chi cho các sự nghiệp

a) Hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp y tế; giáo dục và đào tạo; dạy nghề và các đơn vị sự nghiệp khác: Thực hiện theo quy định của nhà nước về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập hiện hành.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4) thuộc lĩnh vực y tế; giáo dục và đào tạo; dạy nghề: Hằng năm giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành có liên quan thảo luận dự toán, bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị phù hợp với quy định hiện hành.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập còn lại do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4): áp dụng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước; với định mức phân bổ chi khác tính theo biên chế sự nghiệp được giao, là: 57 triệu đồng/người/năm.

b) Kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ: để thực hiện các đề án, dự án, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ theo phê duyệt của các cấp có thẩm quyền".

4. Sửa đổi Điểm a, khoản 3 Điều 5 như sau:

"a) Cấp huyện

- Tiêu chí phân bổ tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:

* Tiêu chí chính phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức:

+ Theo chỉ tiêu biên chế và hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền giao, chia theo biên chế tại cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể, hội đặc thù;

+ Theo đơn vị hành chính cấp huyện, phân theo đơn vị có trên 18 đơn vị cấp xã và dưới 18 đơn vị cấp xã;

* Tiêu chí bổ sung: Các huyện, thành phố, thị xã có khu công nghiệp, đông công nhân tạm trú;

- Định mức phân bổ:

* Theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao:

+ Biên chế Đảng, tổ chức chính trị - xã hội: 195 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 63 triệu đồng);

+ Biên chế quản lý nhà nước: 160 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 63 triệu đồng);

+ Biên chế các Hội: 135 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 55 triệu đồng);

+ Hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP: 100 triệu đồng/người.

* Theo quy mô số lượng đơn vị hành chính cấp xã:

+ Huyện, thành phố, thị xã có dưới 18 đơn vị hành chính cấp xã: 3.900 triệu đồng/đơn vị;

+ Huyện, thành phố, thị xã có từ 18 đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Tăng 18%;

* Các huyện, thành phố, thị xã có khu công nghiệp, đông công nhân tạm trú: 180 triệu đồng/đơn vị."

5. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, khoản 3 Điều 5 như sau:

"b) Cấp xã

- Tiêu chí phân bổ tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:

* Tiêu chí chính phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức:

+ Theo phân loại xã, phường, thị trấn;

+ Theo phân loại thôn, khu phố. 

* Tiêu chí bổ sung: Các xã, phường, thị trấn có trên 13 thôn, khu phố. 

- Định mức phân bổ:

* Phân bổ theo phân loại xã, phường, thị trấn:

+ Cấp xã, thị trấn: 3.600 triệu đồng/đơn vị; Loại 2 tăng 8%; Loại 1 tăng 19%;

+ Cấp phường: 3.700 triệu đồng/đơn vị; Loại 2 tăng 8%; Loại 1 tăng 19%;

* Phân bổ theo phân loại thôn, khu phố:

+ Phân bổ: 175 triệu đồng/đơn vị;

+ Đơn vị có từ 350 hộ gia đình trở lên, đơn vị thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Tăng 34%.

* Các xã, phường, thị trấn có trên 13 thôn, khu phố: 250 triệu đồng/đơn vị.

6. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, khoản 9 Điều 5 như sau:

"b) Cấp xã:

- Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:

* Tiêu chí phân bổ chính: phân loại xã, phường, trị trấn;

* Tiêu chí bổ sung: các xã, phường, thị trấn trọng điểm an ninh; Hỗ trợ Tổ dân phòng tự quản khu dân cư.

- Định mức phân bổ:

* Định mức phân bổ cho các xã, thị trấn: phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức:

+ Theo loại xã, thị trấn: Mặt bằng 180 triệu đồng/đơn vị, Đơn vị loại 2 tăng 14%, Đơn vị loại 1 tăng 25%;

+ Hỗ trợ công an viên phụ trách thôn, khu phố:

Thôn, khu phố thuộc xã trọng điểm về an ninh, xã loại 1, loại 2: 70 triệu đồng/thôn, khu phố;

Thôn, khu phố còn lại: 35 triệu đồng/thôn, khu phố. 

* Định mức phân bổ cho các phường: phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức:

+ Theo loại phường: Mặt bằng 115 triệu đồng/đơn vị; Đơn vị loại 2 tăng 22%; Đơn vị loại 1 tăng 48%;

+ Hỗ trợ Tổ bảo vệ dân phố:

Đơn vị loại 1: 120 triệu đồng/ đơn vị;

Đơn vị loại 2: 100 triệu đồng/đơn vị;

Đơn vị loại 3: 85 triệu đồng/đơn vị. 

* Hỗ trợ Tổ dân phòng tự quản khu dân cư: 65 triệu đồng/thôn, khu phố;

* Phân bổ xã, phường, thị trấn trọng điểm an ninh: 60 triệu đồng/đơn vị.

7. Sửa đổi, bổ sung tiết thứ tư Điểm a, khoản 11 Điều 5 như sau:

"- Sự nghiệp kiến thiết thị chính và kinh tế khác. 

* Tiêu chí phân bổ gồm tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung:

+ Tiêu chí phân bổ: theo đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố;

+ Tiêu chí bổ sung: Đơn vị cấp huyện có bãi rác thải tập trung;

* Định mức phân bổ:

+ Phân bổ theo đơn vị hành chính:

  • Mặt bằng: 20.000 triệu đồng/đơn vị;
  • Thị xã: Tăng 140%;
  • Thành phố (Trừ thành phố Bắc Ninh): Tăng 150%;
  • Thành phố Bắc Ninh: Tăng 345%;

+ Tiêu chí bổ sung: Đơn vị có bãi rác thải tập trung 5.000 triệu đồng/đơn vị."

8. Sửa đổi, bổ sung tiết thứ hai Điểm a, khoản 12 Điều 5 như sau:

"- Định mức phân bổ:

* Mặt bằng: 200.000 đồng/người dân.

* Huyện Tiên Du: Tăng 20% (do phát sinh thực hiện dịch vụ công ích về quản lý và vận hành hệ thống thoát nước thị trấn Lim và xã Nội Duệ).

* Thị xã: Tăng 50%;

* Thành Phố (trừ thành phố Bắc Ninh): Tăng 60%; 

* Thành phố Bắc Ninh: Tăng 165%;

* Đơn vị cấp huyện có khu công nghiệp lớn: 600 triệu đồng/năm."