ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Nghị quyết số: 18/2022/UBTVQH15
NGHỊ QUYẾT
Về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
BỘ TÀI CHÍNH
ĐẾN Số: 0024262
Ngày: 01-04-2022
Số và ký hiệu HS:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Giảm mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn
Giảm 50% mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diesel, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022; giảm 70% mức thuế bảo vệ môi trường đối với dầu hỏa từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Mức thuế cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này.
Điều 2. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn
1. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn, trừ nhiên liệu bay quy định tại khoản 2 Điều này, từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 được quy định như sau:
| TT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xăng, trừ etanol | lít | 2.000 |
| 2 | Dầu diesel | lít | 1.000 |
| 3 | Dầu hỏa | lít | 300 |
| 4 | Dầu mazut | lít | 1.000 |
| 5 | Dầu nhờn | lít | 1.000 |
| 6 | Mỡ nhờn | kg | 1.000 |
2. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 13/2021/UBTVQH15 ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 thực hiện theo quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.
2. Không áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
3. Giao Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương, các địa phương, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 09 thông qua ngày 23 tháng 3 năm 2022.
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Epas: 22647
Vương Đình Huệ
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Số: 17/SY-VPQH
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - VPCP, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - VP HĐND và Đoàn ĐBQH, VP UBND; - VPTW và các Ban của Đảng; VP Chủ tịch nước; - Chủ tịch QH, các PCTQH; Thành viên UBTVQH; - Các vị ĐBQH; Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Các Ban của UBTVQH; Viện NCLP; - VPQH, Chủ nhiệm VPQH, các PCNVPQH; - Tòa án nhân dân tối cao; VKSNDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Lưu: HC, TCNS. - Epas: 23124 SAO Y BẢN CHÍNH Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2022 | KT. CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM |