Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 3 Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện):
a) Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật;
b) Đối tượng được miễn thu: Trẻ em (người dưới 16 tuổi); người thuộc hộ nghèo; người cao tuổi (công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên); người khuyết tật; người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của thương binh; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; trường hợp đình chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà;
c) Mức thu lệ phí:
Đơn vị tính: Đồng/lần
| TT | Nội dung | Mức thu lệ phí đối với | |
| Phường | Xã, thị trấn | ||
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cho cả hộ hoặc một người | 15.000 | 10.000 |
| 2 | Gia hạn tạm trú | 10.000 | 5.000 |
| 3 | Tách hộ | 15.000 | 10.000 |
| 4 | Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú | 10.000 | 5.000 |
| 5 | Xác nhận thông tin về cư trú | 10.000 | 5.000 |
Việc đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách thì lệ phí đăng ký được tính với từng cá nhân như đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú cho một người.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 3 như sau:
“b) Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho: Trẻ em (Người dưới 16 tuổi); người thuộc hộ nghèo; người cao tuổi (công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên); người khuyết tật; người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của thương binh; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Yên Bái (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái (Trừ các đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 154 của Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019 và Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính Phủ quy định về người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam);
b) Mức thu lệ phí:
Đơn vị tính: Đồng/giấy phép
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Lệ phí cấp lần đầu giấy phép lao động | 600.000 |
| 2 | Lệ phí cấp lại giấy phép lao động | 450.000 |
| 3 | Lệ phí gia hạn giấy phép lao động | 450.000 |