vanban.org

Điều 2. Mức thu học phí — Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 273/2025/NQ-HĐND · 25/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 29/08/2022 Hiệu lực 09/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2022-2023 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý · 18/2022/NQ-HĐND
25/06/2025273/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 09/09/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2022 - 2023 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng

STTCơ sở giáo dụcMức thu
Các phường thuộc thành phốThị trấn trung tâm các huyện; các xã, thị trấn không phải xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núiCác xã, thị trấn còn lại
1Mầm non30010050
2Tiểu học30010050
3Trung học cơ sở30010050
4Trung học phổ thông300200100

2. Trường hợp học trực tuyến (online) mức thu học phí bằng với mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục tiểu học công lập quy định tại khoản 1 Điều này không dùng để thu học phí đối với học sinh tiểu học tại trường công lập. Mức học phí này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.

4. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức thu học phí bằng 2 lần mức thu được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức thu học phí bằng 2,5 lần mức thu được quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn đã được quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông học phí được thu tối đa 9 tháng/năm.

8. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); mức thu học phí bằng mức thu đã được quy định tại khoản 1 Điều này.