Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, khu dân cư
1. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Chức danh:
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
Phó Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có thành lập Hội Nông dân);
Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
Truyền thanh, tuyên truyền;
Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
Trưởng ban Thanh tra nhân dân.
b) Số lượng:
Cấp xã loại 1 không quá 10 người; cấp xã loại 2 không quá 08 người; cấp xã loại 3 không quá 06 người.
Cấp xã loại 1 được bố trí thêm 01 chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (do cán bộ, công chức cấp xã hoặc chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm).
c) Mức phụ cấp (theo lần mức lương cơ sở/tháng)
Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 1,23; các chức danh khác: 0,9.
2. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư
a) Chức danh, số lượng
Người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư được bố trí không quá 03 người, gồm 03 chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng khu dân cư; Trưởng ban Công tác Mặt trận.
b) Mức phụ cấp (theo lần mức lương cơ sở/tháng)
Khu dân cư loại 1 mức phụ cấp: Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư: 1,03; Trưởng ban Công tác Mặt trận: 0,93.
Khu dân cư loại 2 mức phụ cấp: Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư: 0,95; Trưởng ban Công tác Mặt trận: 0,85.
Khu dân cư loại 3 mức phụ cấp: Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư: 0,9; Trưởng ban Công tác Mặt trận: 0,8.
3. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Chức danh không chuyên trách ở cấp xã, chức danh không chuyên trách ở khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm, thì kiêm nhiệm chức danh nào được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh đó.