vanban.org

Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2026 Thay thế: 17/2026/NQ-HĐND · 24/04/2026
Gia Lai Ban hành 15/04/2022 Hiệu lực 25/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 17/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2022/NQ-HĐND
04/05/202617/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 25/04/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/05/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 15 tháng 4 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Gia Lai

_________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ NĂM (CHUYÊN ĐỀ)

      Xét Tờ trình số 324/TTr-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 48/BC-HĐND ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

      1. Phạm vi điều chỉnh

      Nghị quyết này quy định mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật (cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; triển lãm trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

      2. Đối tượng áp dụng

      a) Tập thể và cá nhân đạt giải tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tổ chức.

      b) Thành phần nhân sự tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật.

Điều 2. Mức chi tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt giải tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật

      1. Mức chi tiền thưởng tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cấp tỉnh tổ chức Số TT Nội dung Mức chi tiền thưởng (đơn vị tính: đồng) Giải Khuyến khích Cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng 1 Giải toàn đoàn

Số TT     Nội dung Mức chi tiền thưởng (đơn vị tính: đồng)
  Giải A   Giải B   Giải C Giải Khuyến khích
I Cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng
1 Giải toàn đoàn 6.000.000 5.000.000 4.000.000 3.000.000
2 Giải thể loại        
a Đơn ca 1.000.000 800.000 600.000 400.000
b Song ca, tam ca 1.500.000 1.300.000 1.000.000 700.000
c Múa 1.500.000 1.300.000 1.000.000 700.000
d Nhạc cụ 1.500.000 1.300.000 1.000.000 700.000
e Tốp ca 1.700.000 1.500.000 1.300.000 1.000.000
f Giới thiệu sách 1.000.000 800.000 600.000 400.000
g Bình sách 1.000.000 800.000 600.000 400.000
h Kể chuyện 1.000.000 800.000 600.000 400.000
i Kịch 2.000.000 1.600.000 1.200.000 900.000
II Triển lãm trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh
1 Giải tác phẩm mỹ thuật 3.000.000 2.500.000 2.000.000 1.500.000
2 Giải tác phẩm nhiếp ảnh 1.500.000 1.200.000 900.000 600.000

      2. Mức chi tiền thưởng tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cấp huyện tổ chức bằng 70% mức chi tiền thưởng tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

      3. Mức chi tiền thưởng tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cấp xã tổ chức bằng 50% mức chi tiền thưởng tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

      4. Số lượng giải thưởng (Giải A, Giải B, Giải C, Giải Khuyến khích) tại các hoạt động văn hóa, nghệ thuật không quá 35% số lượng tác phẩm, tiết mục tham dự. Trong đó: Số lượng Giải A không vượt quá 35% tổng số lượng các Giải B, Giải C và Giải Khuyến khích.

Điều 3. Mức bồi dưỡng cho các thành phần nhân sự tham gia tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật

      1. Mức bồi dưỡng cho các thành phần nhân sự tham gia tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật như sau:

      a) Mức bồi dưỡng cho các thành phần nhân sự tham gia tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cấp tỉnh tổ chức: 

Số TT Thành phần nhân sự Mức bồi dưỡng (đơn vị tính: đồng/người/buổi)
  1   Ban Tổ chức -   Trưởng ban: 220.000 -   Phó Trưởng ban: 170.000 -   Thành viên: 150.000
  2 Hội đồng Nghệ thuật (Hội đồng Giám khảo) -   Chủ tịch Hội đồng: 600.000 -   Phó Chủ tịch Hội đồng: 500.000 -   Thành viên: 400.000
3 Thư ký 300.000
4 Dẫn chương trình 300.000
  5   Các tiểu ban -   Trưởng Tiểu ban: 150.000 -   Phó Trưởng Tiểu ban: 120.000 -   Thành viên:100.000
6 Bộ phận kỹ thuật âm thanh, ánh sáng, màn hình Led 150.000
7 Hậu đài phục vụ sân khấu 100.000

      b) Mức bồi dưỡng cho các thành phần nhân sự tham gia tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cấp huyện tổ chức bằng 70% mức bồi dưỡng cho thành phần nhân sự tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

      c) Mức bồi dưỡng cho các thành phần nhân sự tham gia tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cấp xã tổ chức bằng 50% mức bồi dưỡng cho thành phần nhân sự tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

      2. Trường hợp 01 người được phân công tham gia thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật thì chỉ được hưởng 01 mức bồi dưỡng cao nhất.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

      1. Hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cấp nào tổ chức thì ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

      2. Kinh phí tài trợ hợp pháp.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

      1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

      2. Ngoài mức chi tiền thưởng và mức bồi dưỡng quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết này, trường hợp có nguồn kinh phí tài trợ ngoài ngân sách nhà nước, đơn vị tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật có thể quyết định mức chi cao hơn mức chi quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Năm (chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 4 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2022 .

      Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Năm (chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 4 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2022 ./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hồ Văn Niên

Mục lục Bấm để đi tới điều