vanban.org

Điều 3. Nội dung, định mức, cơ chế thực hiện Chính sách đầu tư ứng trước và trợ cước vận chuyển giống, vật tư, tiêu thụ nông sản để hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số — Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND

Bình Thuận Ban hành 18/11/2022 Hiệu lực 28/11/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất và khoán bảo vệ rừng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 · 18/2022/NQ-HĐND
10/01/202688/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 20/11/202319/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 28/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung, định mức, cơ chế thực hiện Chính sách đầu tư ứng trước và trợ cước vận chuyển giống, vật tư, tiêu thụ nông sản để hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số

1. Đối tượng được hỗ trợ:

a) Các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

b) Đơn vị được giao thực hiện chính sách: Trung tâm Dịch vụ miền núi tỉnh Bình Thuận.

2. Mặt hàng:

a) Mặt hàng thực hiện đầu tư ứng trước, trợ cước vận chuyển: Bắp giống, lúa giống, phân bón các loại, thuốc bảo vệ thực vật.

b) Mặt hàng thực hiện hỗ trợ tiêu thụ nông sản: Lúa thương phẩm và bắp lai thương phẩm.

3. Định mức đầu tư ứng trước:

a) Bắp lai:

Diện tích: Tính theo diện tích gieo trồng thực tế của từng hộ và tối đa 03 ha/hộ/vụ. Nội dung đầu tư gồm: Chi phí làm đất: Tính theo giá thị trường; giống bắp lai: 15 kg/ha; phân bón các loại: 550 kg/ha; thuốc bảo vệ thực vật: 08 kg (hoặc 08 lít)/ha.

b) Lúa nước:

Diện tích: Tính theo diện tích gieo trồng thực tế của từng hộ và tối đa 02 ha/hộ/vụ.

Nội dung đầu tư gồm: Chi phí làm đất: Tính theo giá thị trường; giống lúa: 160 kg/ha; phân bón các loại: 550 kg/ha; thuốc bảo vệ thực vật: 04 kg (hoặc 04 lít)/ha.

4. Đơn giá, cự ly được tính trợ cước vận chuyển và hỗ trợ tiêu thụ nông sản:

a) Giá giống, vật tư, hàng hoá để đầu tư ứng trước, bao gồm: Giá mua giống, vật tư, hàng hóa và các khoản chi phí hợp lý khác (bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, phí qua cầu đường, chi phí thẩm định, chi phí bán hàng (chi phí huê hồng cho các cửa hàng, đại lý), chi phí hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông sản, chi phí bao bì (bao đựng, dây lẹm bao, kim khâu) và chi phí quản lý).

b) Đơn giá trợ cước vận chuyển giống, vật tư, hàng hóa để đầu tư ứng trước và hỗ trợ tiêu thụ nông sản: Được xác định trên cơ sở áp dụng định mức chi phí hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Cự ly tính trợ cước vận chuyển: Được tính theo cự ly vận chuyển thực tế nhưng tối đa trong cự ly từ thành phố Phan Thiết đến trung tâm xã.

5. Phương thức đầu tư:

a) Hình thức đầu tư ứng trước thông qua hợp đồng đầu tư ứng trước và tiêu thụ nông sản hàng hóa giữa chủ hộ sản xuất với đơn vị được giao trực tiếp thực hiện chính sách, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chủ hộ sản xuất đang cư trú.

b) Phương thức đầu tư ứng trước theo tiến độ sản xuất từng vụ bằng hiện vật như: Giống cây trồng, phân bón các loại, thuốc bảo vệ thực vật; riêng chi phí làm đất tính theo giá thị trường.

c) Phương thức thu hồi vốn đầu tư ứng trước được thực hiện thông qua việc thu mua sản phẩm nông sản hàng hóa của chủ hộ sản xuất theo hợp đồng đã ký với đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách hoặc chủ hộ sản xuất thanh toán chi phí đầu tư ứng trước bằng nguồn thu nhập khác.