vanban.org

Điều 1. Thông qua Nghị quyết về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk với các nội dung sau: — Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2025/NQ-HĐND · 30/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2024/NQ-HĐND · 07/11/2024
Đắk Lắk Ban hành 21/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Về việc quy định hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 18/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 179/2015/NQ-HĐND ngày 03/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế còn lại cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020 · 15/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Nghị quyết về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk với các nội dung sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

c) Học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.

c1) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Mức hỗ trợ

Ngoài mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách Trung ương, các đối tượng áp dụng nêu tại Nghị quyết này còn được hỗ trợ mức đóng như sau:

a) Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh.

b) Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh;

c) Hỗ trợ 05% mức đóng bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.

d) Hỗ trợ 15% mức đóng bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

3. Nguyên tắc áp dụng hỗ trợ: Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng quy định tại khoản 2 Điều 1 thì được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

4. Kinh phí thực hiện: Kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách cấp tỉnh hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.