vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ — Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2025/NQ-HĐND · 12/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Bắc Ninh Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 18/2021/NQ-HĐND
20/12/202318/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ

1. Phù hợp theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo kinh phí cho các cấp, các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng giai đoạn mới, phù hợp với phân loại đơn vị hành chính.

2. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2022 và cả giai đoạn ổn định mới, đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách hiện hành, đồng thời đảm bảo chỉ tiêu chi từng lĩnh vực phân bổ dự toán 2022 có mức tăng hợp lý so với dự toán năm 2021 sau khi đã loại trừ các vấn đề đột biến, khách quan, đặc thù.

Sửa đổi bởi 18/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2023

3. Đối với các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh:

Xây dựng định mức chi khác của một biên chế giao cho cơ quan quản lý hành chính, hội đặc thù.

Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của từng cơ quan, đơn vị: hàng năm, cơ quan tài chính sẽ phối hợp với các đơn vị xác định tổng kinh phí, tổng hợp chung vào dự toán của từng đơn vị.

Xây dựng mức kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ để thực hiện ký hợp đồng đối với một số loại công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính, hội đặc thù (nếu có); đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4)

4. Đối với các huyện, thành phố, thị xã: Trường hợp tăng thu điều tiết ngân sách so với năm đầu thời kỳ ổn định (sau khi bố trí các khoản tăng chi đầu tư, chi theo chỉ tiêu pháp lệnh cấp trên giao) nhỏ hơn mức tăng quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương, ngân sách tỉnh sẽ cấp bổ sung để đảm bảo mặt bằng chi khác tối thiểu. Trường hợp lương cao sẽ được bù để đảm bảo mặt bằng chi khác.

5. Đã bao gồm kinh phí để thực hiện các chính sách chế độ mới của Trung ương và địa phương đã ban hành đến ngày 30 tháng 11 năm 2021: Tiền lương tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng, thực hiện Luật bảo hiểm y tế, Luật bảo hiểm; Nghị quyết 213/2015/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2015 về chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể theo và các lĩnh vực; Nghị quyết số 314/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên; Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND về một số chế độ cho trường trọng điểm; Quyết định 23/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 điều chỉnh mức hỗ trợ điện chiếu sáng nông thôn; Nghị quyết 151/2018/NQ-HĐND về chế độ chính sách an sinh xã hội đối với người cao tuổi; Nghị quyết 153/2018/NQ-HĐND quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; Nghị quyết 175/2019/NQ-HĐND ngày 17 ngày 4 tháng 2019 hỗ trợ làng quan họ và nghệ nhân quan họ; Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 6 năm 2020 về quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác, sử dụng bể bơi trong các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh và các nhiệm vụ quan trọng theo các chủ trương chính sách của địa phương và bảo đảm bù đắp chi phí thực tế do trượt giá... Bao gồm kinh phí thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nâng mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội.

          6. Phân loại xã, phường, thị trấn, các thôn, tổ dân phố thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

          7. Tiêu chí phân bổ định mức rõ ràng, đơn giản, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, cải tiến các tiêu chí, hệ số bổ sung đối với một số lĩnh vực chi phù hợp với đặc thù của lĩnh vực, từng vùng, từng địa phương. Đảm bảo các chỉ tiêu pháp lệnh Trung ương giao cho địa phương hàng năm như chi sự nghiệp giáo dục đào tạo, sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học.

8. Kế thừa các kết quả đạt được, khắc phục các hạn chế của hệ thống định mức năm 2017 đồng thời góp phần thúc đẩy thực hành tiết kiệm chống lãng phí, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công.