Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Chế độ hỗ trợ này áp dụng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh Yên Bái.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã;
b) Cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện;
c) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
d) Người làm việc trong biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội, các quỹ;
đ) Hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan hành chính nhà nước;
e) Cán bộ đủ tuổi tái cử cấp ủy ở Đại hội Đảng bộ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương nhiệm kỳ 2020 - 2025, nhưng tự nguyện nghỉ hưu sớm, không tái cử để cấp ủy thực hiện việc cơ cấu, sắp xếp lại và trẻ hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ;
g) Cán bộ không đủ tuổi tái cử cấp ủy ở Đại hội Đảng bộ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương nhiệm kỳ 2020 - 2025 còn thời gian công tác từ 24 tháng đến dưới 30 tháng mới đến tuổi nghỉ hưu tính tại thời điểm Đại hội.
3. Đối tượng không áp dụng
a) Các đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (trừ các đối tượng quy định tại điểm e khoản 2 Điều này);
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật;
c) Cán bộ, công chức, viên chức chưa làm việc đủ thời gian cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc khi được hưởng chính sách ưu đãi, thu hút của tỉnh;
d) Công chức, viên chức có trình độ tiến sỹ; thạc sỹ; bác sĩ; dược sĩ đại học trở lên;
đ) Các đối tượng đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái; đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị;
e) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh.
4. Điều kiện áp dụng
a) Trong quá trình các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này có nguyện vọng thôi việc và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;
b) Các đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này có thời gian hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái từ trước thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2014, tự nguyện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trong năm 2019 và năm 2020, có đơn đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ thôi việc theo quy định tại Nghị quyết này;
c) Các đối tượng quy định tại điểm e và điểm g khoản 2 Điều này có đơn xin nghỉ hưu trước tuổi và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý giải quyết cho nghỉ trước hoặc sau ngày Đại hội Đảng bộ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương trong năm 2020, được tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
5. Mức hỗ trợ
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều này ngoài được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Chính phủ còn được tính hỗ trợ một lần với mức 500.000 đồng/01 tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ngoài tỉnh). Mức hỗ trợ tối đa không quá 150.000.000 đồng/người;
b) Các đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều này ngoài được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Chính phủ còn được tính hỗ trợ một lần với mức 500.000 đồng/01 tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ngoài tỉnh). Mức hỗ trợ tối đa không quá 100.000.000 đồng/người;
c) Các đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được tính hỗ trợ một lần với mức 500.000 đồng/01 tháng làm việc thực tế có hưởng lương theo hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ tại cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Yên Bái (không tính thời gian nghỉ việc không hưởng lương để đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; nghỉ việc không hưởng lương do việc sắp xếp tổ chức bộ máy nơi làm việc; nghỉ việc không hưởng lương để chờ giải quyết thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động). Mức hỗ trợ tối đa không quá 100.000.000 đồng/người.
6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương.
7. Thời gian thực hiện
a) Chế độ hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này được áp dụng từ ngày 01 tháng 5 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021;
b) Chế độ hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm đ, e, g khoản 2 Điều này được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.