Điều 3. Hình thức vay vốn, mức vay, lãi suất và thời hạn cho vay
1. Hình thức vay: Không đảm bảo tài sản.
2. Mức vay
a) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng (đối tượng được hỗ trợ vay vốn từ nguồn trung ương theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2019/NĐ-CP): mức vay tối đa theo chính sách này là phần chênh lệch giữa chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng và phần được vay từ nguồn trung ương.
b) Bộ đội xuất ngũ, công an xuất ngũ: mức vay tối đa bằng 100% chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Các đối tượng còn lại: mức vay tối đa bằng 70% chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
(Chi phí, lệ phí hợp pháp để xác định mức vay vốn nêu trên không bao gồm các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ trong trường hợp người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ các chi phí để đi làm việc ở nước ngoài theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC).
3. Lãi suất cho vay
a) Đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng, bộ đội xuất ngũ, công an xuất ngũ: Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay vốn đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ.
b) Đối với các đối tượng còn lại: Lãi suất cho vay bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ.
c) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
4. Thời hạn cho vay: Không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.