vanban.org

Điều 3. Khoản kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố; quy định mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 120/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Quảng Trị Ban hành 21/04/2020 Hiệu lực 01/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 120/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 120/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ỏ cấp xã; Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố; quy định mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 18/2020/NQ-HĐND
01/01/2024120/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/06/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố · 26/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND về chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố · 09/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Khoản kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố; quy định mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố

1. Khoản kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn:

a) Các tổ chức chính trị - xã hội được khoán kinh phí hoạt động gồm có: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

b) Mức khoán: Tối thiểu 12.000.000 đồng/tổ chức/năm.

2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố:

a) Các tổ chức chính trị - xã hội được hỗ trợ kinh phí hoạt động gồm có: Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh và Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

b) Mức hỗ trợ:

- Thôn đặc biệt khó khăn: 2.000.000 đồng/tổ chức/năm;

- Thôn, tổ dân phố còn lại là: 1.500.000 đồng/tổ chức/năm.

3. Khoán kinh phí đối với các tổ chức chính trị - xã hội, hội đặc thù và người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố:

a) Các tổ chức gồm có: Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh và Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội người cao tuổi. Mức khoán: 5.500.000 đồng/tổ chức/năm.

b) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thôn biên giới hoặc hải đảo:

- Các chức danh: Phó Trưởng thôn; Phó Bí thư chi bộ hoặc Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận được khoán kinh phí với mức 6,6 mức lương cơ sở/người/năm;

- Chức danh Phó Trưởng ban công tác Mặt trận được khoán kinh phí với mức 6,0 mức lương cơ sở/người/năm.

4. Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố:

a) Đối với Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, trên cơ sở các nguồn thu khác của các đoàn thể và khoản hỗ trợ của ngân sách, các đoàn thể chi trả bồi dưỡng tối thiểu là: 450.000 đồng/người/tháng, tối đa không quá 50% mức phụ cấp của Trưởng ban công tác Mặt trận nơi người đó tham gia công tác. Việc chi trả do tập thể quyết định.

b) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thôn biên giới hoặc hải đảo.

- Các chức danh: Phó Trưởng thôn, Phó Bí thư chi bộ hoặc Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận được hưởng mức bồi dưỡng: 0,55 mức lương cơ sở/người/tháng;

- Chức danh Phó Trưởng ban công tác Mặt trận được hưởng mức bồi dưỡng 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.