vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các huyện, thành phố — Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2025 Thay thế: 19/2025/NQ-HĐND · 29/08/2025
Bắc Kạn Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 19/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Thái Nguyên · 19/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 · 18/2020/NQ-HĐND
01/09/202519/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 19/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các huyện, thành phố

1. Nguyên tắc phân bổ vốn: thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này và các nguyên tắc cụ thể sau:

a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các địa phương trong tỉnh;

b) Các huyện, thành phố chịu trách nhiệm bố trí vốn cho các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực đúng quy định pháp luật theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết này và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;

c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công;

2. Các tiêu chí phân bổ vốn:

Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (không bao gồm nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất, nguồn thu xổ số kiến thiết) cho các huyện, thành phố theo 05 nhóm tiêu chí sau đây:

a) Tiêu chí dân số.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển.

c) Tiêu chí diện tích.

d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã.

đ) Tiêu chí bổ sung.

3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:

a) Tiêu chí dân số trung bình:

Dân số trung bình của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2019.

Số dân trung bình Điểm
Đến 20.000 người được tính 10
Trên 20.000 người đến 40.000 người, cứ 5.000 người tăng thêm được tính 02
Trên 40.000 người, cứ 5.000 người tăng thêm được tính 01

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 03 tiêu chí:

- Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố tại Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019.

Tỷ lệ hộ nghèo Điểm
Cứ 1% hộ nghèo được tính 0,1

 - Tiêu chí số thu ngân sách trên địa bàn:

Số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2020.

Số thu ngân sách trên địa bàn Điểm
Đến 10 tỷ đồng được tính 04
Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng được tính 03
Trên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng được tính 02
Trên 40 tỷ đồng được tính 01

- Tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách huyện, thành phố:

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân sách địa phương năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị.

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên Điểm
Đến 50% được tính 10
Trên 50%, cứ 10% tăng thêm được tính 01

c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 02 tiêu chí:

- Tiêu chí diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2019.

Diện tích đất tự nhiên Điểm
Đến 200 km2 được tính 08
Trên 200 km2 đến 500 km2, cứ 100 km2 tăng thêm được tính 02
Trên 500 km2, cứ 100 km2 tăng thêm được tính 01

- Tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thành phố:

Tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố tại Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố hiện trạng rừng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Tỷ lệ che phủ rừng Điểm
Đến 60% được tính 0,5
Trên 60% đến 80% được tính 01
Trên 80% trở lên được tính 02

d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 02 tiêu chí:

- Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:

Số đơn vị hành chính cấp xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ về số đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020 (tính theo số xã sau khi sắp xếp theo Nghị quyết số 855/NQ-UBTVQH14 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Kạn).

Đơn vị hành chính cấp xã Điểm
Mỗi xã được tính 0,5

- Tiêu chí số xã thuộc vùng dân tộc miền núi khu vực II, III.

Số đơn vị hành chính cấp xã khu vực II, III để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020 (tính theo số xã sau khi sắp xếp theo Nghị quyết số 855/NQ-UBTVQH14 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Kạn).

Đơn vị hành chính cấp xã khu vực II, III Điểm
Mỗi xã được tính 0,2

e) Tiêu chí bổ sung:

Số xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến để tính điểm được xác định căn cứ vào số xã được công nhận tại Quyết định 1803/QĐ-TTg ngày 13/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 2020 (tính theo số xã sau khi sắp xếp theo Nghị quyết số 855/NQ-UBTVQH14 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Kạn).

Địa phương Điểm
- 01 xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) cộng thêm 0,1
- Tiêu chí phát triển đô thị  
+ Lên đô thị loại II (thành phố Bắc Kạn) cộng thêm 50
+ Lên thị xã (huyện Chợ Đồn), cộng thêm 20
+ Lên thị trấn (huyện Pác Nặm, huyện Ngân Sơn), mỗi huyện cộng thêm 05
- Tiêu chí bổ sung cho huyện ít được thụ hưởng các chính sách của trung ương và chương trình của tỉnh  
+ Huyện Bạch Thông 10
+ Huyện Chợ Mới 10