vanban.org

Điều 2 . Thay cụm từ “Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL” thành “Thông tư số 61/2018/TT-BTC” tại đoạn cuối của “Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và các chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao do địa phương quản lý” ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh. — Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2022 Thay thế: 23/2022/NQ-HĐND · 20/07/2022
Phú Yên Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 16/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH PHÚ YÊN · 23/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và các chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao do địa phương quản lý ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 18/2019/NQ-HĐND
30/07/202223/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 16/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND › Mục I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thay cụm từ “Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL” thành “Thông tư số 61/2018/TT-BTC” tại đoạn cuối của “Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và các chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao do địa phương quản lý” ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.