Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
a) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Theo số vay thực tế nhưng không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án đầu tư phương tiện vận tải.
b) Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng 50% lãi suất phải trả thực tế trong hạn mức được phê duyệt theo quy định; mỗi dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận không quá 15 tỷ đồng (mười lăm tỷ đồng).
c) Thời gian hỗ trợ lãi suất: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không vượt quá thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay.
d) Trình tự, thủ tục hỗ trợ: Theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
Chủ cơ sở vận tải xe buýt có cam kết đầu tư kết cấu hạ tầng (điểm đầu, điểm cuối, biển báo điểm dừng, đỗ, biển thông tin tuyến, nhà chờ, sơn vạch kẻ đường) cho các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo quy hoạch đã được phê duyệt hoặc theo mạng lưới tuyến được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất vay vốn:
a) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Theo số vay thực tế nhưng không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án được duyệt.
b) Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng 50% lãi suất phải trả thực tế trong hạn mức được phê duyệt theo quy định.
c) Thời hạn hỗ trợ lãi suất: do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không vượt quá thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay.
3. Hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:
a) Miễn tiền vé đi lại cho các đối tượng: Trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
b) Giảm 50% giá vé đối với các đối tượng: người có công với cách mạng; người cao tuổi; học sinh các trường học trên địa bàn tỉnh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trụ sở chính hoặc chi nhánh trên địa bàn tỉnh.