Điều 2. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ:
a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ,
b) Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP: Hỗ trợ 30%.
c) Học sinh, sinh viên: Hỗ trợ 20%
d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ,
đ) Người nhiễm HIV chưa có thẻ bảo hiểm y tế: Hỗ trợ 100%.
e) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Hỗ trợ 20%.
Thời gian hỗ trợ: Từ khi Nghị quyết này có hiệu lực cho đến khi ngân sách Trung ương hết hỗ trợ theo quy định.
g) Người thuộc hộ mới thoát nghèo theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ:
- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi không có điều kiện mua BHYT: Hỗ trợ 70%.
- Người khuyết tật nhẹ không có điều kiện mua BHYT: Hỗ trợ 70%
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo quy định