vanban.org

Điều 1. Thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: — Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2024/NQ-HĐND · 25/09/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2019. · 18/2018/NQ-HĐND
05/10/202417/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:

1. Thông qua danh mục 291 công trình, dự án cần thu hồi đất (chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm).

2. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác để thực hiện 198 công trình, dự án (chi tiết tại Phụ lục 02 đính kèm).

3. Cho phép tiếp tục thực hiện 43 công trình, dự án thu hồi đất và 24 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác được chuyển tiếp từ năm 2015 và 2016 sang thực hiện năm 2019 (chi tiết tại phụ lục 03 đính kèm).

4. Tiếp tục thực hiện 239 công trình, dự án cần thu hồi đất và 151 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác của các năm 2017 và 2018 theo đúng quy định của Luật Đất đai (chi tiết tại phụ lục 04 và phụ lục 05 đính kèm).