vanban.org

Điều 2. Quy định về mức hỗ trợ; các khoản đóng góp; chế đ ộ miễn, giảm, hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện — Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2023 Thay thế: 67/2023/NQ-HĐND · 10/12/2023
Kon Tum Ban hành 19/07/2018 Hiệu lực 29/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND Quy định chi chế độ trợ cấp; một số mức chi hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện và công tác tổ chức quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 67/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện công lập và cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; mức chi thù lao, hỗ trợ đối với người thực hiện công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 67/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ một số chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; mức đóng góp, mức hỗ trợ và chế độ miễn, giảm một số chi phí đối với người nghiện ma tuý trong thời gian cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng · 18/2018/NQ-HĐND
20/12/202367/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 29/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định về mức hỗ trợ; các khoản đóng góp; chế đ ộ miễn, giảm, hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện

1. Hỗ trợ một số chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc:

- Tiền ăn, tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ;

- Tiền hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động;

- Tiền ăn khi đi đường, tiền tàu xe đối với học viên là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành  xong quyết định trở về nơi cư trú.

* Mức hỗ trợ: Thực hiện theo mức hỗ trợ của địa phương nơi có cơ sở cai nghiện bắt buộc mà cơ quan, người có thẩm quyền của tỉnh Kon Tum chuyển, gửi người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Người nghiện ma tuý cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian bắt buộc cai nghiện tập trung tại cộng đồng, trừ các trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này và trường hợp được hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều này và điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư số 117/2017/TT-BTC:

a) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma tuý và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 280.000 đồng/người/lần chấp hành Quyết định.

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 700.000 đồng/người/lần chấp hành Quyết định.

c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.

d) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách: 50.000 người/buổi tư vấn.

3. Chế độ miễn, giảm một phần chi phí đối với một số đối tượng nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng:

a) Đối với người nghiện ma túy thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách (theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng), người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được miễn 100% mức đóng góp các khoản chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn trong thời gian tập trung cai nghiện tại cộng đồng.

b) Đối với người nghiện ma túy thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp các khoản chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn trong thời gian tập trung cai nghiện tại cộng đồng.

4. Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách (theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng), người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ tiền thuốc điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: 700.000 đồng/người/lần chấp hành Quyết định.

5. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.