vanban.org

Điều 1. Quy định mức phân bổ và nội dung chi đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: — Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2026
Cao Bằng Ban hành 12/12/2018 Hiệu lực 22/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ và nội dung chi đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn Cao Bằng · 18/2018/NQ-HĐND
04/07/202613/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phân bổ và nội dung chi đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông (sau đây viết tắt là ATGT) và một số nội dung chi, mức chi phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông (sau đây viết tắt là TTATGT) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Các nội dung, mức chi khác phục vụ công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Lực lượng công an (bao gồm các phòng trực thuộc công an tỉnh trực tiếp tham gia đảm bảo TTATGT, công an 13 huyện, thành phố; công an xã, phường, thị trấn);

b) Ban An toàn giao thông (ATGT) tỉnh;

c) Thanh tra giao thông tỉnh;

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố; Ban An toàn giao thông các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban ATGT huyện, xã) và các lực lượng trực tiếp khác tham gia đảm bảo TTATGT tại huyện, thành phố;

đ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.