vanban.org

Điều 1. Thông qua Nghị quyết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và quyết định tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, cụ thể như sau: — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2024 Thay thế: 479/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 69/2017/NQ-HĐND · 07/07/2017
Phú Thọ Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 72/2025/NQ-HĐND Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 72/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 479/2024/NQ-HĐND quy định cụ thể nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa. · 479/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và quyết định tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa · 18/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Nghị quyết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và quyết định tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đối với đất chuyên trồng lúa nước (đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm), đất trồng lúa khác và đất trồng lúa nước còn lại theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

3. Tỷ lệ điều tiết

Các khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình nộp 100% vào ngân sách tỉnh.